Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

Bài tập trắc nghiệm câu điều kiện từ cơ bản đến nâng cao (có đáp án)

Cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh.

Bước vào kiến thức J88a1 đặc quyền hội viên Vip J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh, câu điều kiện vừa là một phần quan trọng trong việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, vừa là một thách thức đối với nhiều người học. Trong bài viết này, mình sẽ đi sâu vào từng cấp độ của câu điều kiện từ cơ bản đến nâng cao, cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về độ khó và cách tiếp cận.

Câu điều kiện không chỉ đòi hỏi người học phải hiểu rõ về cấu trúc J88a1 đặc quyền hội viên Vip mà còn yêu cầu khả năng phân biệt và sử dụng chính xác tình huống phù hợp. Dưới đây là những vấn đề cần bạn tìm hiểu để đạt được điểm số cao trong các bài tập này:

  • Ôn tập kiến thức về lý thuyết trắc nghiệm câu điều kiện.
  • Làm quen với các bài tập trắc nghiệm câu điều kiện.
  • Ghi nhớ các lưu ý và mẹo quan trọng để hoàn thành các bài tập.

Cùng bắt đầu ngay nào!

1. Ôn tập lý thuyết trắc nghiệm câu điều kiện trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Trước khi chúng ta bắt đầu làm bài tập, hãy cùng nhau ôn lại phần kiến thức J88a1 đặc quyền hội viên Vip về trắc nghiệm câu điều kiện:

Câu điều kiện là một phần quan trọng của J88a1 đặc quyền hội viên Vip J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh, thường được sử dụng để diễn tả các điều kiện giả định và kết quả tương ứng trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh. Dưới đây là một số kiến thức cơ bản về câu điều kiện J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh:
1. Câu điều kiện loại 1 (Type 1 Conditional)
Câu điều kiện loại 1 diễn tả các điều kiện có thể xảy ra trong tương lai hoặc là sự thật ở hiện tại.
– Cấu trúc: If/ When + present simple, will + base form.
E.g.: If it rains, I will bring an umbrella.(Nếu trời mưa, tôi sẽ mang theo cái ô.)
2. Câu điều kiện loại 2 (Type 2 Conditional)
Câu điều kiện loại 2 diễn tả các điều kiện không thể xảy ra trong hiện tại hoặc dự đoán không có thật.
– Cấu trúc: If + past simple, would + base form.
E.g.: If I had a million dollars, I would travel around the world.(Nếu tôi có một triệu đô, tôi sẽ đi du lịch quanh thế giới.)
3. Câu điều kiện loại 3 (Type 3 Conditional)
Câu điều kiện loại 3 diễn tả các điều kiện không thể thực hiện trong quá khứ, nghĩa là điều không thể thay đổi được.
– Cấu trúc: If + past perfect, would have + past participle.
E.g.: If I had studied harder, I would have passed the exam. (Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn, tôi đã qua môn rồi.)
4. Câu điều kiện với “unless”
– “Unless” có nghĩa là “trừ khi không,” thường được sử dụng để thay thế cho “if … not” trong các câu điều kiện.
E.g.: Unless you hurry, we will miss the bus. (Trừ khi bạn vội vàng, chúng ta sẽ bỏ lỡ chuyến xe buýt.)
5. Dấu hiệu nhận biết: if, unless, as long as, provided that, in case,…thường xuất hiện trong câu điều kiện.
6. Lưu ý quan trọng: Không dùng “will” sau “if” trong câu điều kiện thông thường.
E.g.: If it will rain (sai) => If it rains (đúng)

Để có hiểu thêm về trắc nghiệm câu điều kiện, bạn có thể xem thêm lý thuyết của J88a1 đặc quyền hội viên Vip này qua đường dẫn bên dưới:

Ôn tập lý thuyết trắc nghiệm câu điều kiện trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh
Ôn tập lý thuyết trắc nghiệm câu điều kiện trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Xem thêm:

2. Bài tập trắc nghiệm câu điều kiện có đáp án

Hãy chuẩn bị tinh thần để thử thách bản thân với loạt bài tập trắc nghiệm về câu điều kiện từ cơ bản đến nâng cao.

Những câu hỏi này không chỉ giúp bạn kiểm tra kiến thức hiện tại mà còn là cơ hội để nâng cao sự hiểu biết và tự tin trong việc sử dụng câu điều kiện trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh.

Đồng thời, bài tập cũng sẽ giúp bạn nhận biết và thực hành các cấu trúc câu điều kiện khác nhau, từ những cấp độ cơ bản đến những điều kiện phức tạp hơn.

Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C, D.
  • Chọn đáp án đúng nhất với dạng câu điều kiện.
  • Chọn đáp án chứa lỗi sai trong câu.

Exercise 1: Choose the most correct answer

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng nhất) 

Choose the most correct answer
Choose the most correct answer

1. If/ I/ see/ her/ tonight/ ,/ I/ tell/ her the news/.

  • A. If I see her tonight, I will tell her the news.
  • B. If I see her tonight, I told her the news.
  • C. If I saw her tonight, I would tell her the news.
  • D. If I see her tonight, I tell her the news.

2. If/ you/ eat/ too much/ candy/ ,/ you/ get/ stomach ache/.

  • A. If you eat too much candy, you will get a stomach ache.
  • B. If you eat too much candy, you got a stomach ache.
  • C. If you ate too much candy, you would get a stomach ache.
  • D. If you eat too much candy, you get a stomach ache.

3. If/ he/ finish/ his work/ early/ ,/ he/ play video games/.

  • A. If he finishes his work early, he will play video games.
  • B. If he finish his work early, he will play video games.
  • C. If he finished his work early, he plays video games.
  • D. If he finishes his work early, he play video games.

4. If/ they/ go/ to the beach/ tomorrow/ ,/ they/ bring/ sunscreen/.

  • A. If they go to the beach tomorrow, they bring sunscreen.
  • B. If they go to the beach tomorrow, they will bring sunscreen.
  • C. If they went to the beach tomorrow, they would bring sunscreen.
  • D. If they go to the beach tomorrow, they bringed sunscreen.

5. If/ she/ miss/ the bus/ ,/ she/ late for work/.

  • A. If she missed the bus, she would late for work.
  • B. If she misses the bus, she will be late for work.
  • C. If she misses the bus, she late for work.
  • D. If she missed the bus, she is late for work.

6. If/ we/ not leave/ now/ ,/ we/ miss the movie/.

  • A. If we didn’t leave now, we would miss the movie.
  • B. If we not leave now, we miss the movie.
  • C. If we don’t leave now, we will miss the movie.
  • D. If we not leave now, we missed the movie.

7. If/ it/ not rain/ tonight/ ,/ we/ have a picnic/.

  • A. If it doesn’t rain tonight, we have a picnic.
  • B. If it not rain tonight, we have a picnic.
  • C. If it didn’t rain tonight, we would have a picnic.
  • D. If it doesn’t rain tonight, we will have a picnic.

8. If/ you/ win the lottery/ ,/ what/ you do with the money/ ?

  • A. If you win the lottery, what will you do with the money?
  • B. If you win the lottery, what do you do with the money?
  • C. If you won the lottery, what would you do with the money?
  • D. If you win the lottery, what you do with the money?

9. If/ they/ not arrive/ on time/ ,/ the concert/ start/ without them/.

  • A. If they don’t arrive on time, the concert will start without them.
  • B. If they not arrive on time, the concert start without them.
  • C. If they didn’t arrive on time, the concert would start without them.
  • D. If they not arrive on time, the concert started without them.

10. If/ I/ not have to work tomorrow/ ,/ I/ go/ hiking/.

  • A. If I don’t have to work tomorrow, I will go hiking.
  • B. If I not have to work tomorrow, I go hiking.
  • C. If I didn’t have to work tomorrow, I would go hiking.
  • D. If I not have to work tomorrow, I go hiking.
Đáp ánGiải thích
1. AĐây là câu điều kiện loại 1 (conditional type 1), diễn tả một tình huống có thể xảy ra trong tương lai hoặc thường xuyên xảy ra. “If” được kết hợp với thì hiện tại đơn (present simple) ở mệnh đề điều kiện và “will” được sử dụng trong mệnh đề kết quả để diễn tả kết quả dự kiến trong tương lai. Vì vậy, đáp án A là chính xác.
2. AĐây cũng là câu điều kiện loại 1, chỉ ra kết quả dự kiến trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “Eat” ở dạng hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề điều kiện và “will” được sử dụng trong mệnh đề kết quả. Do đó, đáp án A là đúng.
3. AĐây là câu điều kiện loại 1, diễn tả một tình huống có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. Trong mệnh đề điều kiện, “he”(anh ấy) và “finish” (kết thúc) được sử dụng ở dạng hiện tại đơn (present simple), và trong mệnh đề kết quả, “will” (sẽ) được sử dụng để diễn tả hành động dự kiến trong tương lai. Vì vậy, đáp án A là chính xác.
4. BĐây cũng là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một hành động dự kiến trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “Go” và “bring” đều được sử dụng ở dạng hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề điều kiện và kết quả. “Will” được sử dụng để diễn tả hành động dự kiến trong tương lai. Vì vậy, đáp án B là đúng.
5. BĐây là một câu điều kiện loại 1, mô tả một điều có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “Misses” (bỏ lỡ) ở dạng hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề điều kiện, và “will” được sử dụng trong mệnh đề kết quả để diễn tả hành động dự kiến trong tương lai. Vì vậy, đáp án B là đúng.
6. CĐây là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “Don’t leave” là hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề điều kiện, và “will miss” là thì tương lai đơn (will + động từ nguyên mẫu) trong mệnh đề kết quả. Vì vậy, đáp án C là đúng.
7. DĐây cũng là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “Doesn’t rain” là hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề điều kiện, và “will have” là thì tương lai đơn (will + động từ nguyên mẫu) trong mệnh đề kết quả. Vì vậy, đáp án D là đúng.
8. AĐây là câu hỏi gián tiếp trong câu điều kiện loại 1, diễn tả một tình huống có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “Win” là hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề điều kiện, và “will do” là thì tương lai đơn trong mệnh đề kết quả. Vì vậy, đáp án A là đúng.
9. AĐây cũng là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “Don’t arrive” là hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề điều kiện, và “will start” là thì tương lai đơn trong mệnh đề kết quả. Vì vậy, đáp án A là đúng.
10. AĐây là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “Don’t have” là hiện tại đơn (present simple) trong mệnh đề điều kiện, và “will go” là thì tương lai đơn trong mệnh đề kết quả. Vì vậy, đáp án A là đúng.

Exercise 2: Choose the most appropriate answer in the form of a conditional sentence

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng nhất với dạng câu điều kiện)

Choose the most appropriate answer in the form of a conditional sentence
Choose the most appropriate answer in the form of a conditional sentence

1. If it ………. tomorrow, we will have a picnic in the park.

  • A. raining
  • B. rained
  • C. rains
  • D. will rain

2. If she ………. harder, she could pass the exam.

  • A. studies
  • B. studied
  • C. study
  • D. had studied

3. If they ………. earlier, they would catch the bus.

  • A. leave
  • B. left
  • C. leaves
  • D. had left

4. If he ………… his wallet at home, he wouldn’t have lost it.

  • A. didn’t leave
  • B. don’t leave
  • C. hadn’t left
  • D. leaves

5. If you………. your phone charged, you could have called for help.

  • A. keep
  • B. kept
  • C. had kept
  • D. keeping

6. If I ………. the answer, I would tell you.

  • A. knew
  • B. knows
  • C. know
  • D. known

7. If they ………. to the party, they would have had a great time.

  • A. went
  • B. go
  • C. goes
  • D. had gone

8. If we ………. to the beach yesterday, we would have sunbathed.

  • A. went
  • B. go
  • C. gone
  • D. had gone

9. If she ………. harder, she could have passed the test.

  • A. studied
  • B. studies
  • C. had studied
  • D. will study

10. If they ………. to the concert last night, they would have enjoyed the music.

  • A. went
  • B. go
  • C. have gone
  • D. had gone
Đáp ánGiải thích
1. CĐây là một câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống không có thực trong hiện tại. “If I had more money” (nếu tôi có nhiều tiền hơn) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ của động từ “have” (had) để biểu thị một điều không thể xảy ra trong hiện tại. “I would buy a new car” (tôi sẽ mua một chiếc xe mới) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would + động từ nguyên mẫu“. Vì vậy, đáp án C là đúng.
2.BĐây cũng là một câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống không có thực trong hiện tại. “If she studied harder” (nếu cô ấy Link Trang Chủ J88.COM Uy Tín Mới Nhất 2026 chăm chỉ hơn) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ của động từ ” study”. “She could pass the exam” (cô ấy có thể vượt qua kỳ thi) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “could + động từ nguyên mẫu”. Vì vậy, đáp án B là đúng.
3. BĐây là một câu điều kiện loại 2, diễn tả một điều có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “If they left earlier” (nếu họ đến sớm hơn) là mệnh đề điều kiện, sử dụng thì quá khứ đơn (past simple). “They would catch the bus” (họ sẽ có thể bắt được chuyến xe buýt) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would + động từ nguyên mẫu”. Vì vậy, đáp án A là đúng.
4. CĐây là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ. “If he hadn’t left his wallet at home”(nếu anh ấy không để ví của anh ấy ở nhà) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ của động từ ” have”. “He wouldn’t have lost it” (anh ấy đã không mất nó) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would have + quá khứ phân từ”. Vì vậy, đáp án C là đúng.
5. CĐây cũng là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ. “If you had kept your phone charged” (nếu bạn giữ điện thoại luôn được sạc đầy) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ của động từ “leave”. “You could have called for help” (bạn đã có thể gọi điện để tìm sự giúp đỡ) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “could have + động từ nguyên mẫu”. Vì vậy, đáp án C là đúng.
6. AĐây là một câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống không có thực trong hiện tại. “If I knew the answer”(nếu tôi biết câu trả lời) là mệnh đề điều kiện, sử dụng thì quá khứ đơn (past simple). “I would tell you” (tôi sẽ nói cho bạn biết) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would + động từ nguyên mẫu”. Vì vậy, đáp án A là đúng.
7. DĐây là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ. “If they had gone to the party” (nếu họ đã đi đến bữa tiệc) là mệnh đề điều kiện, sử dụng thì quá khứ hoàn thành. “they would have had a great time” (họ sẽ đã có một khoảng thời gian tuyệt vời) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would have + quá khứ phân từ”. Vì vậy, đáp án D là đúng
8. DĐây là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ . “If we had gone to the beach yesterday” (nếu chúng ta đi biển vào ngày hôm qua) là mệnh đề điều kiện, sử dụng thì quá khứ hoàn thành (past perfect). “we would have sunbathed” (chúng sẽ đã tắm nắng) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would have + quá khứ phân từ”. Vì vậy, đáp án D là đúng.
9. CĐây là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ. “If she had studied harder” (nếu cô ấy đã học chăm chỉ hơn) là mệnh đề điều kiện, sử dụng thì quá khứ hoàn thành của “study”. “she could have passed the test” (cô ấy sẽ đã vượt qua bài kiểm tra) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “could have + quá khứ phân từ”. Vì vậy, đáp án C là đúng.
10. D Đây cũng là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ. “If they had gone to the concert last night” (nếu họ đã đi đến concert vào tối hôm trước) là mệnh đề điều kiện, sử dụng thì quá khứ hoàn thành của động từ “go”. “they would have enjoyed the music” (họ sẽ đã tận hưởng âm nhạc) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would have + quá khứ phân từ”. Vì vậy, đáp án D là đúng

Exercise 3: Choose the most correct answer

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất)

Choose the most correct answer
Choose the most correct answer

1. If I had more money, I ………. a new car. 

  • A. will buy
  • B. buy
  • C. would buy
  • D. bought

2. If she ………. English, she could get a job in an international company.

  • A. speaks
  • B. speak
  • C. spoke
  • D. had spoken

3. If it ………. tomorrow, we can have a picnic in the park.

  • A. rains
  • B. will rain
  • C. raining
  • D. rained

4. If he ………. the answer, he would have told us.

  • A. knows
  • B. had known
  • C. knew
  • D. known

5. If they ………. earlier, they wouldn’t have missed the train.

  • A. leave
  • B. had left
  • C. leaves
  • D. left

6. If we ………. on vacation next week, we will visit Paris.

  • A. go
  • B. will go
  • C. going
  • D. went

7. If it ………. warmer, we would go swimming.

  • A. is
  • B. was
  • C. were
  • D. will be

8. If you ………. harder, you will pass the exam.

  • A. study
  • B. studied
  • C. will study
  • D. studying

9. If she ………. the bus, she would have arrived on time.

  • A. catches
  • B. caught
  • C. catch
  • D. had caught

10. If they ………. earlier, they could have met the manager.

  • A. arrive
  • B. arrived
  • C. had arrived
  • D. have arrived
Đáp ánGiải thích
1. CĐây là một câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống không có thực trong hiện tại. “If I had more money” (nếu tôi có nhiều tiền hơn) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ của động từ “have” (had) để biểu thị một điều không thể xảy ra trong hiện tại. “I would buy a new car” (tôi sẽ mua một chiếc xe mới) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would + động từ nguyên mẫu”. Vì vậy, đáp án C là đúng.
2. CĐây cũng là một câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống không có thực trong hiện tại. “If she spoke English” (nếu cô ấy nói J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ của động từ “speak”. “She could get a job in an international company” (cô ấy có thể có được một Đăng Nhập JJ88 Tặng Ngay 88k trong một công ty quốc tế) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “could + động từ nguyên mẫu”. Vì vậy, đáp án C là đúng.
3. AĐây là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “If it rains tomorrow” (nếu trời mưa vào ngày mai) là mệnh đề điều kiện, sử dụng thì hiện tại đơn (present simple). “We can’t have a picnic in the park” (chúng tôi sẽ không thể đi picnic trong công viên) là mệnh đề kết quả, sử dụng thì hiện tại đơn. Vì vậy, đáp án A là đúng.
4. BĐây là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ. ” If he had known the answer” (nếu anh ấy đã biết câu trả lời) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ của động từ “know”. “He would have told us” (anh ấy đã nói cho chúng ta biết) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would have + quá khứ phân từ”. Vì vậy, đáp án B là đúng.
5. BĐây cũng là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ.  “If they had left earlier” (nếu họ đã rời đi sớm hơn) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ hoàn thành của động từ “leave”. “They wouldn’t have missed the train” (họ sẽ không bỏ lỡ chuyến tàu) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “wouldn’t have + quá khứ phân từ”. Vì vậy, đáp án B là đúng.
6. AĐây là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “If we go on vacation next week” (nếu chúng ta đi nghỉ vào tuần tới) là mệnh đề điều kiện, sử dụng thì hiện tại đơn (present simple). “We will visit Paris”(chúng ta sẽ thăm Paris) là mệnh đề kết quả, sử dụng thì tương lai đơn (will + động từ nguyên mẫu). Vì vậy, đáp án A là đúng.
7. CĐây là một câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống không có thực trong hiện tại. “If it was warmer”(nếu trời ấm hơn) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ giả định của động từ “be”. “We would go swimming”(chúng tôi sẽ đi bơi) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would + động từ nguyên mẫu”. Vì vậy, đáp án C là đúng.
8. AĐây là một câu điều kiện loại 1, diễn tả một điều có thể xảy ra trong tương lai nếu điều kiện xảy ra. “If you study harder” (nếu bạn học chăm chỉ hơn) là mệnh đề điều kiện, sử dụng thì hiện tại đơn (present simple). “You will pass the exam” (bạn sẽ đỗ kỳ thi) là mệnh đề kết quả, sử dụng thì tương lai đơn (will + động từ nguyên mẫu). Vì vậy, đáp án A là đúng.
9. DĐây là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ. “If she had caught the bus” (nếu cô ấy đã bắt được xe buýt) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ hoàn thành của động từ “catch”. “She would have arrived on time” (cô ấy sẽ đã đến đúng giờ) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “would have + quá khứ phân từ”. Vì vậy, đáp án D là đúng.
10. C  Đây cũng là một câu điều kiện loại 3, diễn tả một tình huống không có thực trong quá khứ. “If they arrived earlier” (nếu họ đến sớm hơn) là mệnh đề điều kiện, sử dụng dạng quá khứ của động từ “arrive”. “They could have met the manager” (họ có thể đã gặp được người quản lý) là mệnh đề kết quả, sử dụng cấu trúc “could have + quá khứ phân từ”. Vì vậy, đáp án B là đúng.

Xem thêm:

3. Download tổng hợp bài tập trắc nghiệm câu điều kiện

Hãy tải xuống bộ sưu tập hoàn chỉnh của bài tập trắc nghiệm về câu điều kiện từ cơ bản đến nâng cao để thử thách và cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn ngay hôm nay.

Bộ tài liệu này không chỉ cung cấp cho bạn các câu hỏi đa dạng về các dạng câu điều kiện mà còn đi kèm với đáp án chi tiết và lời giải thích để bạn có thể tự đánh giá và hoàn thiện khả năng sử dụng ngôn ngữ của mình.

Hãy sẵn sàng để thách thức bản thân và tiến bộ mỗi ngày thông qua việc thực hành và ứng dụng kiến thức từ bộ sưu tập này. Để sở hữu trọn bộ bài tập về trắc nghiệm câu điều kiện này, hãy bấm vào liên kết dưới đây.

Download Tại đây

4. Lời kết

Việc luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập trắc nghiệm câu điều kiện sẽ dễ dàng giúp bạn trọn điểm cao đối với những phần kiểm tra có dạng cấu trúc J88a1 đặc quyền hội viên Vip này. Để đảm bảo rằng các bạn sẽ tránh được những lỗi sai liên quan tới trắc nghiệm câu điều kiện, thì mình sẽ chỉ ra 03 điểm trọng tâm sau đây:

  • Điều kiện thường được diễn tả bằng một mệnh đề điều kiện, đề cập đến một điều kiện hoặc tình huống cần phải xảy ra để một sự kiện khác có thể xảy ra hoặc không xảy ra.
  • Kết quả là phần của câu điều kiện mô tả hậu quả của việc thỏa mãn hoặc không thỏa mãn điều kiện. Nó diễn tả những gì sẽ xảy ra hoặc sẽ không xảy ra dựa trên điều kiện đã được đề cập.
  • Thời gian là yếu tố quan trọng trong việc xác định thời điểm mà điều kiện và kết quả diễn ra. Ngữ cảnh thời gian giúp xác định xem điều kiện và kết quả diễn ra trong quá khứ, hiện tại hay tương lai.

Hãy thực hành mà không xem đáp án trước, sau đó tự kiểm tra và ghi lại những phần bạn sai. Phương pháp này giúp ghi nhớ kiến thức và tránh lặp lại những lỗi.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc về bài tập nào, hãy để lại câu hỏi tại phần bình luận. Mình và đội ngũ J88 là nhà cái uy tín hàng đầu thuộc tập đoàn ABCVIP tại JJ88a1 giải trí trực tuyến luôn sẵn sàng giải đáp mọi vấn đề cho bạn.

Tài liệu tham khảo:

4 Types of Conditional Sentences: https://www.grammarly.com/blog/conditional-sentences/ – Truy cập ngày 19/04/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao của JJ88a1 giải trí trực tuyến sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình promotion tháng 04

Chinh phục J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh cùng J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Hơn 21.220+ J88dlcasino Ho Chi Minh City đã đạt chứng chỉ J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh quốc tế, tự tin J88a1 cá cược trực tuyến và mở rộng cơ hội Link Trang Chủ J88.COM Uy Tín Mới Nhất 2026 – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h