Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 7 2026

100+ bài tập trắc nghiệm câu bị động từ cơ bản đến nâng cao

Cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh.

Câu bị động (passive voice) là một chủ điểm J88a1 đặc quyền hội viên Vip tưởng chừng như đơn giản nhưng vẫn khiến cho không ít bạn học mơ hồ về cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động và chia thì thế nào cho dạng câu này. 

Tuy nhiên, mình nghĩ rằng, chỉ cần nắm vững được cấu trúc câu bị động kết hợp luyện tập nhuần nhuyễn các bài tập ứng dụng, bạn hoàn toàn có thể Link Trang Chủ J88.COM Uy Tín Mới Nhất 2026 tốt. 

Và để hỗ trợ bạn trong quá trình ôn tập câu bị động, tại bài viết này mình đã tổng hợp toàn bộ kiến thức về câu bị động bao gồm:

  • Tóm tắt lý thuyết về câu bị động. 
  • Các dạng bài tập trắc nghiệm câu bị động thường gặp. 
  • Tổng hợp 100+ bài tập trắc nghiệm câu bị động có đáp án.

Bây giờ cùng mình học bài ngay nào!

1. Tóm tắt lý thuyết về câu bị động

Đầu tiên, hãy cùng mình ôn lại toàn bộ kiến thức J88a1 đặc quyền hội viên Vip của câu bị động để có thể làm bài tập tốt hơn bạn nhé!

Tóm tắt kiến thức
1. Cấu trúc
Khẳng định: S + be + V3/ed (+ by O)
Phủ định: S + be + not + V3/ed (+ by O)
Câu nghi vấn: Be + S + V3/ed (+ by O)?
2. Cách dùng câu bị động
– Khi chúng ta muốn nhấn mạnh người/ sự vật chịu tác động của hành động. 
– Khi chúng ta không muốn đề cập đến ai hoặc cái gì thực hiện hành động đó (nó không được biết, nó hiển nhiên hoặc đóng vai trò không qua trọng như: Someone, something, everybody, everything, anyone, anything, he, she, they, …).
3. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động
Bước 1: Xác định tân ngữ (object) của câu chủ động → Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ của câu bị động.
Bước 2: Xác định thì của câu chủ động rồi chia động từ “be” tương ứng với thì đó. Sau động từ “be” luôn sử dụng động từ ở dạng V3/ed. 
Bước 3: Thêm V3/ed của động từ chính và “by + chủ ngữ cũ” (nếu cần). Nếu chủ ngữ không quan trọng (by people, by them…), có thể lược bỏ.
4. Ví dụ
– Someone stole my bike.(Ai đó đã lấy trộm xe đạp của tôi.)
=> My bike was stolen.(Xe đạp của tôi đã bị trộm.)
=> Chủ thể trong câu chủ động không được xác định cụ thể (someone) nên có thể lược bỏ.
– Sam’s mother takes him to school every morning. (Mẹ của Sam đưa cậu ấy đến trường mỗi sáng.)
=> Sam is taken to school by his mother every morning. (Mỗi sáng, Sam được mẹ đưa đến trường.)
=> Chủ thể trong câu chủ động được xác định rõ (Sam’s mother), vì vậy thường giữ lại “by Sam’s mother” trong câu bị động.

Bên cạnh công thức chung, bạn còn có thể tham khảo thêm cấu trúc câu bị động ở các thì khác nhau để thuận tiện trong việc học và làm bài tập trắc nghiệm nhé!

Thì J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí MinhCấu trúc câu bị động Ví dụ
Hiện tại đơnO + am/ is/ are + V3/ed + (by S)They use oil, garlic and salt to make alioli. (Họ dùng dầu ăn, tỏi và muối để làm món alioli.)
=> Alioli is made from oil, garlic and salt. (Món alioli được làm từ dầu ăn, tỏi và muối.) 
Hiện tại tiếp diễnO + am/ is/ are + being + V3/ed + (by S)They are painting the hall. (Họ đang sơn lại hội trường.) 
=>The hall is being painted. (Hội trường đang được sơn lại.)
Hiện tại hoàn thànhO + have/ has been + V3/ed + (by S)The woman has cleaned the windows. (Người phụ nữ đã lau dọn mấy cái cửa sổ đó.)
=> The windows have been cleaned. (Mấy cái cửa sổ đã được lau dọn.)
Quá khứ đơnO + was/ were + V3/ed + (by S)J.K. Rowling wrote Harry Potter in 1990. (Nhà văn J.K. Rowling đã viết Harry Potter vào năm 1990.) 
=> Harry Potter was written by J.K. Rowling in 1990. (Tác phẩm Harry Potter được viết bởi nhà văn J.K. Rowling vào năm 1990.) 
Quá khứ tiếp diễnO + was/ were + being + V3/ed + (by S)The workers were putting up the signs last week. (Những người công nhân đang treo những cái biển hiệu vào tuần trước.) 
=> The signs were being put up last week. (Những cái biển hiệu đang được treo lên vào tuần trước.)
Quá khứ hoàn thànhO + had been + V3/ed + (by S)When he got home, he found that someone had burgled his flat. (Khi anh ấy về nhà, anh ấy phát hiện ai đó đã trộm vào căn hộ của anh ấy.)
=> When he got home, he found that his flat had been burgled. (Khi anh ấy về nhà, anh ấy phát hiện căn hộ của mình đã bị trộm vào.) 
Tương lai đơnO + will be + V3/ed + (by S)They will finish the work next Monday. (Họ sẽ hoàn thành xong Đăng Nhập JJ88 Tặng Ngay 88k vào thứ 2 tới.)
=> The work will be finished next Monday. (Công việc sẽ được hoàn thành vào thứ 2 tới.) 
Tương lai tiếp diễnO + will be + being + V3/ed + (by S)The students will be redecorating the classroom next week. (Học sinh sẽ đang trang trí lại lớp học trong tuần tới.)
=> The classroom will be being redecorated next week. (Lớp học sẽ đang được trang trí lại trong tuần tới.) 
Tương lai hoàn thành O + will have been + V3/ed + (by S)Pete will have done the homework tomorrow. (Pete sẽ hoàn thành xong bài tập của anh ấy vào ngày mai.)
=> The homework will have been done by Pete tomorrow. (Bài tập sẽ được hoàn thành xong bởi Pete trong ngày mai.)
Tương lai gầnO + am/ is/ are going to + be + V3/ed + (by S)They are going to lock the door at ten o’clock. (Họ sẽ khóa cửa vào lúc 10 giờ.) 
=> The doors are going to be locked at ten o’clock. (Cửa sẽ bị khóa vào lúc 10 giờ.)
Động từ khuyết thiếuO + ĐTKT + be + V3/ed + (by S)The cinema may offer discounts during holidays. (Rạp chiếu phim có thể có chương trình giảm giá vào dịp lễ.)
=> Discounts may be offered at the cinema during holidays. (Chương trình giảm giá có thể được áp dụng tại rạp chiếu phim vào dịp lễ.)

Để giúp bạn dễ dàng hệ thống lại kiến thức, mình đã tổng hợp công thức và các dạng câu bị động quan trọng trong hình ảnh dưới đây. Bạn hãy xem để nhớ trước khi làm bài tập để hiểu rõ cấu trúc và tránh những lỗi sai thường gặp nhé!

Tổng hợp lý thuyết câu bị động
Tổng hợp lý thuyết câu bị động

2. Luyện tập với các dạng bài tập trắc nghiệm câu bị động thường gặp 

Sau khi đã ôn lại lý thuyết, hãy cùng mình bắt đầu luyện tập với bộ bài tập trắc nghiệm câu bị động dưới đây. Các câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ khác nhau, giúp bạn kiểm tra khả năng nhận biết cấu trúc, chia động từ và vận dụng câu bị động trong từng ngữ cảnh.

Các dạng bài tập gồm:

  • Các dạng bài tập bao gồm: Chọn đáp án đúng
  • Lựa chọn câu viết lại đúng nhất với câu đã cho

Exercise 1: Choose the correct answer

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng) 

Choose the correct answer
Choose the correct answer

1. My wedding ring ………… of yellow and white gold.

  • A. is made
  • B. is making
  • C. made
  • D. maked

2. If your brother …………, he would come.

  • A. invited
  • B. was invited
  • C. were inviting
  • D. invite

3. References ………… in the examination room.

  • A. not are used
  • B. is not used
  • C. didn’t used
  • D. are not used

4. Mary ………… in Boston.

  • A. are born
  • B. were born
  • C. was born
  • D. born

5. This house is going ………… next month

  • A. sell
  • B. selling
  • C. to be sold
  • D. sold

6.There’s somebody behind us . I think we are …………

  • A. being followed
  • B. are followed
  • C. follow
  • D. following

7. Have you ………… by a dog?

  • A. bite
  • B. ever been bit
  • C. ever been bitten
  • D. bit

8.The room is being ………… at the moment.

  • A. was cleaned
  • B. cleaned
  • C. cleaning
  • D. clean

9. The road to our village ………… widened next year.

  • A. is
  • B. will
  • C. can
  • D. will be

10. The letter ………… yesterday.

  • A. was sent
  • B. sent
  • C. send
  • D. sending

11. The car ………… this afternoon.

  • A. will be washed
  • B. is washed
  • C. will washed
  • D. was washed

12. I ………… by car to school everyday.

  • A. was driven
  • B. am driven
  • C. are driven
  • D. were driven

13. Homework ………… by students yesterday.

  • A. wasn’t done
  • B. wasn’t made
  • C. hasn’t been done
  • D. isn’t done

14. Their house ………… every year.

  • A. is painting
  • B. was painted
  • C. is painted
  • D. has been painted

15. Bananas ………… in India.

  • A. are growing
  • B. are grown
  • C. have grown
  • D. was grown
Đáp ánGiải thích
1. ACâu bị động ở thì hiện tại đơn có cấu trúc: S + am/is/are + V3/ed. “My wedding ring” là danh từ số ít nên dùng “is made”.
2. BCâu điều kiện loại 2 dùng cấu trúc If + S + V2/ed. Vì đây là câu bị động nên dùng If + S + was/were + V3/ed → “was invited”.
3. DCâu bị động hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed. “References” là danh từ số nhiều nên dùng “are not used”.
4. C“Born” luôn dùng trong câu bị động. Chủ ngữ “Mary” số ít nên dùng “was born” (quá khứ đơn).
5. C“Be going to” trong câu bị động có dạng: S + am/is/are + going to be + V3/ed → “is going to be sold”.
6. ACó dấu hiệu “I think we are…” diễn tả hành động đang xảy ra nên dùng bị động hiện tại tiếp diễn: am/is/are + being + V3/ed → “are being followed”.
7. CCâu hỏi bị động hiện tại hoàn thành: Have/Has + S + been + V3/ed. “Bite” có V3 là “bitten”.
8. BBị động hiện tại tiếp diễn: is being + V3/ed. Động từ “clean” có V3 là “cleaned”.
9. DCâu bị động tương lai đơn dùng cấu trúc: S + will be + V3/ed → “will be widened”.
10. ACó “yesterday” nên dùng quá khứ đơn. Câu bị động quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed → “was sent”.
11. ACó “this afternoon” và diễn tả hành động trong tương lai nên dùng: will be + V3/ed → “will be washed”.
12. BCó “every day” nên dùng hiện tại đơn. Câu bị động: S + am/is/are + V3/ed. Chủ ngữ “I” dùng “am driven”.
13. A“Yesterday” là dấu hiệu quá khứ đơn. “Homework” đi với động từ “do” → “done”, nên dùng “wasn’t done”.
14. CCó “every year” → hiện tại đơn. “Their house” số ít nên dùng is “painted”.
15. BCâu diễn tả sự thật chung nên dùng hiện tại đơn. “Bananas” số nhiều nên dùng “are grown”.

Exercise 2: Choose the correct answer A,B,C

(Bài tập 2: Chọn đáp án đúng) 

Choose the correct answer ABC
Choose the correct answer ABC

1. Only half of the exercises ………… so far, but the rest ………… by Saturday.

  • A. have done/ will be finished
  • B. were done/ are going to be finished
  • C. done/ have been finished
  • D. have been done/ will have been finished

2. Because of the general pardon, most of the prisoners ………… by the end of the year.

  • A. were released
  • B. are released
  • C. have been released
  • D. will have been released

3. The medicine ………… at a high place where the children can’t reach.

  • A. must be keeping
  • B. must be kept
  • C. must not be kept
  • D. must keep

4. Nothing ………… because it was foggy and raining heavily.

  • A. is seen
  • B. wasn’t seen
  • C. could be seen
  • D. didn’t see

5. English ………… at state schools as a compulsory subject for 20 years until last year.

  • A. is taught
  • B. has been taught
  • C. was taught
  • D. had been taught

6. The news that her lost car ………… was a great happiness to her.

  • A. is found
  • B. was found
  • C. has been found
  • D. will be found

7. I want to ………… to the wedding.

  • A. being invited
  • B. have been invited
  • C. be invited
  • D. is invited

8. Don’t touch the cable while it …………

  • A. was repaired
  • B. has been repaired
  • C. is being repaired
  • D. repaired

9. The house door ………… opened at night.

  • A. were left
  • B. shouldn’t be left
  • C. didn’t leave
  • D. has left

10. I don’t enjoy ………… by other people.

  • A. being watched
  • B. be watched
  • C. watch
  • D. to be watched

11. A great deal of research ………… to find a cure for AIDS.

  • A. had been done
  • B. is being done 
  • C. was done
  • D. have been done

12. All the food in the house ………… because there is no food now.

  • A. had been eaten
  • B. should have been eaten 
  • C. must have been eaten
  • D. eats
Đáp ánGiải thích
1. DVế đầu có “so far” → dùng hiện tại hoàn thành bị động: have/has been + V3. Vế sau có “by Saturday” → dùng tương lai hoàn thành bị động: will have been + V3.
2. DCó cụm “by the end of the year” → diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai. Dùng tương lai hoàn thành bị động: will have been + V3.
3. BSau động từ khuyết thiếu must dùng cấu trúc bị động: must + be + V3. “Keep” có V3 là “kept”.
4. CCó “because it was foggy and raining” → không thể nhìn thấy trong quá khứ. Dùng could + be + V3 để diễn tả bị động với động từ khuyết thiếu.
5. CCó “until last year” → hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Dùng quá khứ đơn bị động: was/were + V3.
6. BCâu kể về việc chiếc xe bị mất được tìm thấy trong quá khứ. “Car” là danh từ số ít nên dùng was + V3.
7. CSau “want” dùng cấu trúc: want + to be + V3 khi muốn diễn tả bị động. → “want to be invited”.
8. CCó “while” và hành động đang xảy ra → dùng hiện tại tiếp diễn bị động: am/is/are + being + V3.
9. BĐây là câu bị động với động từ khuyết thiếu should: should + be + V3. “Shouldn’t be left” nghĩa là không nên để lại.
10. ASau động từ “enjoy” dùng “V-ing”. Khi ở dạng bị động dùng: being + V3 → “enjoy being watched”.
11. BCó “research” đang được thực hiện → dùng hiện tại tiếp diễn bị động: is being + V3.
12. CCâu diễn tả suy đoán về một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Dùng cấu trúc: must have been + V3.

Exercise 3: Choose the rewritten sentence that best matches the given sentence

(Bài tập 3: Lựa chọn câu viết lại đúng nhất với câu đã cho)

Choose the rewritten sentence that best matches the given sentence
Choose the rewritten sentence that best matches the given sentence

1. Somebody cleans the room every day

  • A. The room every day is cleaned 
  • B. The room is every day cleaned
  • C. The room is cleaned every day 
  • D. The room cleaned every day.

2. They cancelled all flights because of fog.

  • A. All flights because of fog were cancelled.
  • B. All flights were cancelled because of fog.
  • C. All flights were because of fog cancelled
  • D. All flights cancelled because of fog.

3. People don’t use this road very often.

  • A. This road is not used very often 
  • B. Not very often this road is not used
  • C. This road very often is not used 
  • D. This road not very often is used

4. Somebody accused me of stealing money

  • A. I accused somebody of stealing money.
  • B. I was accused of stealing money.
  • C. I was accusing somebody of stealing money.
  • D. I accuse somebody of stealing money.

5. How do people learn languages?

  • A. How are languages learned? 
  • B. How languages learned?
  • C. How languages are learned? 
  • D. Languages are learned how?

6. People warned us not to go out alone.

  • A. We were warned not going out alone
  • B. We were warning not to go out alone.
  • C. We weren’t warned to go out alone.
  • D. We were warned not to go out alone.

7. Somebody is using the computer at the moment.

  • A. The computer is being used at the moment.
  • B. The computer at the moment is being used.
  • C. The computer being used at the moment.
  • D. The computer is used at the moment.

8. I didn’t realise that somebody was recording our conversation.

  • A. I didn’t realise that our conversation was recorded.
  • B. I didn’t realise that our conversation was being recorded
  • C. I didn’t realise our conversation being recorded.
  • D. Our conversation wasn’t realized to be recorded.

9. We found out that they had cancelled the game.

  • A. We found out that the game had been cancelled.
  • B. The game had been cancelled.
  • C. We found that the game had been cancelled by them.
  • D. The game were found to be cancelled.

10. They are building a new highway around the city.

  • A. A new highway is being built around the city.
  • B. A new highway is being built around the city by them
  • C. Around the city is being built a new highway.
  • D. Around the city a new highway is being built.

11. They have built a new hospital near the airport.

  • A. A new hospital has built near the airport.
  • B. A new hospital near the airport has been built.
  • C. A new hospital has been built near the airport.
  • D. Near the airport a new hospital has been.

12. People should send their complaints to the head office.

  • A. Complaints should be sent to the head office.
  • B. Complaints should be sent to the head office by people.
  • C. Their complaints should send to the head office.
  • D. Their complaints to the head office should be sent.

13. They had to postpone the meeting because of illness.

  • A. The meeting had to be postponed because of illness.
  • B. The meeting had to because of illness be postponed.
  • C. The meeting had postponed because of illness.
  • D. The meeting because of illness had to be postponed.

14. Somebody might have stolen our car.

  • A. Somebody might have been stolen your car.
  • B. Your car might be stolen.
  • C. Your car might have stolen.
  • D. Your car might have been stolen.

15. An electrical fault could have caused the fire.

  • A. An electrical fault could have been caused by the fire.
  • B. An electrical fault could have caused the fire
  • C. The fire could have been caused by an electrical fault.
  • D. The fire could have caused an electrical fault.

16. They are going to hold next year’s congress in San Francisco.

  • A. Congress is going to be held next year in San Francisco.
  • B. Congress is going to held in San Francisco.
  • C. Next year’s congress is going to be held by them held next year.
  • D. Next year’s congress is going to be held in San Francisco.

17. They shouldn’t have played the football match in such bad weather.

  • A. The football match shouldn’t have been played in such bad weather.
  • B. The football match should not have played.
  • C. The football match shouldn’t be played in such bad weather.
  • D. The football match shouldn’t have played in such bad weather.

18. The bill includes service

  • A. The bill is included by service.
  • B. Service included in the bill
  • C. Service is included in the bill 
  • D. Service is in the bill

19. They have changed the date of the meeting

  • A. The date of the meeting has been changed
  • B. The date of the meeting has been changed by them
  • C. The meeting has been changed the date
  • D. The date of the meeting has changed

20. Brian told me that somebody had attacked him in the street.

  • A. I was told by Brian that somebody had attacked him in the street.
  • B. I was told by Brian that he had been attacked in the street.
  • C. Brain told me to have been attacked in the street.
  • D. Brian told me that he had been attacked in the street.
1. CCâu chủ động ở thì hiện tại đơn → chuyển sang bị động dùng cấu trúc S + am/is/are + V3. “The room” là số ít nên dùng “is cleaned”.
2. BCâu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were + V3. “All flights” là số nhiều nên dùng “were cancelled”.
3. ACâu phủ định ở hiện tại đơn bị động: S + is/are + not + V3. “This road” đi với “is not used”.
4. BĐổi tân ngữ “I” lên đầu câu. Vì hành động xảy ra trong quá khứ nên dùng was + V3 → “was accused”.
5.  ACâu hỏi bị động hiện tại đơn có cấu trúc: How + am/is/are + S + V3? → “How are languages learned?”.
6. DCâu bị động với động từ “warn” ở quá khứ: S + was/were + V3. “We” đi với “were warned”.
7. ACó “at the moment” → hành động đang xảy ra. Dùng hiện tại tiếp diễn bị động: is/am/are + being + V3.
8. BHành động đang được ghi âm tại thời điểm trong quá khứ → dùng quá khứ tiếp diễn bị động: was/were + being + V3.
9. AHành động “hủy trận đấu” xảy ra trước thời điểm “found out” → dùng quá khứ hoàn thành bị động: had been + V3.
10. ACó “are building” (đang xây dựng) → chuyển sang hiện tại tiếp diễn bị động: “is being built”.
11. CCâu chủ động “have built” chuyển sang hiện tại hoàn thành bị động: has/have been + V3. “A new hospital” số ít nên dùng “has been built”.
12. AVới động từ khuyết thiếu “should”, câu bị động có cấu trúc: should + be + V3.
13. A“Had to” khi chuyển sang bị động dùng: had to be + V3 → “had to be postponed”.
14. DCâu bị động với “might” ở quá khứ: might + have been + V3 → “might have been stolen”.
15. CDùng cấu trúc bị động với “could have”: could have been + V3.
16. D“Be going to” ở dạng bị động: am/is/are going to be + V3 → “is going to be held”.
17. ACâu bị động với “should have”: should have been + V3 để nói việc đáng lẽ không nên xảy ra trong quá khứ.
18. CCâu bị động hiện tại đơn: is/are + V3. “Service” là danh từ số ít nên dùng “is included”.
19. ACó “have changed” → chuyển sang hiện tại hoàn thành bị động: has/have been + V3. “The date” số ít nên dùng “has been changed”.
20. B“Somebody had attacked him” → chuyển sang bị động dùng had been + V3. “He” được thay cho “Brian” trong câu gián tiếp.

Xem thêm:

3. Download bài tập trắc nghiệm câu bị động chi tiết kèm đáp án 

Tại đây, mình đã nghiên cứu và tổng hợp các nguồn tài liệu về J88a1 đặc quyền hội viên Vip câu bị động ở dạng bài trắc nghiệm đầy đủ, chi tiết từ cơ bản đến nâng cao để các bạn luyện tập. Hãy nhấn tải xuống ngay tại đường liên kết bên dưới để thực hành ngay. 

Download Tại đây

4. Lời kết 

Hy vọng bộ bài tập trắc nghiệm câu bị động trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng câu bị động và biết cách áp dụng cấu trúc này trong từng trường hợp cụ thể. Trước khi kết thúc, bạn hãy ghi nhớ một số điểm quan trọng sau:

  • Xác định đúng thì của câu chủ động trước khi chuyển sang câu bị động.
  • Luôn ghi nhớ công thức chung S + be + V3/ed và chia động từ be theo đúng thì.
  • Chú ý sự thay đổi của chủ ngữ, tân ngữ và đại từ khi chuyển đổi câu.
  • Không phải trường hợp nào cũng cần sử dụng by + người thực hiện hành động, có thể lược bỏ nếu không quan trọng.

Nếu trong quá trình học bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận bên dưới để mình và đội ngũ J88 là nhà cái uy tín hàng đầu thuộc tập đoàn ABCVIP tại JJ88a1 giải trí trực tuyến hỗ trợ giải đáp. Đồng thời, đừng quên khám phá thêm nhiều bài học và bài tập hữu ích trong chuyên mục IELTS Grammar để củng cố kiến thức J88a1 đặc quyền hội viên Vip và nâng cao kỹ năng J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh mỗi ngày. Chúc bạn học tốt!

Tài liệu tham khảo:

  • Passives: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/b1-b2-grammar/passives – Truy cập ngày 22/05/2024.

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao của JJ88a1 giải trí trực tuyến sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup ưu đãi tháng 7 2026

Chinh phục J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh cùng J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Hơn 21.220+ J88dlcasino Ho Chi Minh City đã đạt chứng chỉ J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh quốc tế, tự tin J88a1 cá cược trực tuyến và mở rộng cơ hội Link Trang Chủ J88.COM Uy Tín Mới Nhất 2026 – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h