Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 7 2026

Tổng hợp bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 có lời giải chi tiết

Cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh.

Thì quá khứ đơn là một trong những chủ điểm J88a1 đặc quyền hội viên Vip khiến nhiều học sinh lớp 6 dễ nhầm lẫn khi chia động từ và làm bài tập. Chỉ cần quên một quy tắc nhỏ cũng có thể khiến bạn mất điểm đáng tiếc.

Đừng lo, bài viết này đã tổng hợp 100+ bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 từ cơ bản đến nâng cao, kèm đáp án chi tiết giúp bạn vừa ôn lại kiến thức, vừa luyện tập hiệu quả. Nội dung gồm:

  • Ôn tập nhanh về thì quá khứ đơn.
  • Các dạng bài tập thường gặp.
  • Mẹo nhận biết và làm bài nhanh, chính xác.

Cùng bắt đầu ôn luyện ngay nhé!

1. Ôn tập lý thuyết thì quá khứ đơn lớp 6

Trước khi chúng ta bắt đầu làm bài tập, hãy cùng nhau ôn lại phần kiến thức J88a1 đặc quyền hội viên Vip về thì quá khứ đơn lớp 6 nhé:

Ôn tập lý thuyết
1. Định nghĩa:
Thì quá khứ đơn trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh được dùng để mô tả hành động hoặc sự kiện đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Đây là cách chúng ta kể/ thuật lại những gì đã diễn ra trước đây.
2. Cấu trúc sử dụng:
Thể khẳng định:
+ Động từ thường: S + V2/ed 
+ Động từ to-be: S + was/ were
Thể phủ định:
+ Động từ thường: S + did not/ didn’t + V
+ Động từ to be: S + was/were + not 
Thể nghi vấn
+ Câu hỏi Yes/ No với động từ thường: Did + S + V(inf)?
+ Câu hỏi Yes/ No với động từ to-be: Was/ were + S + … ?
+ Câu hỏi Wh- với động từ thường: Wh- + did + S + V(inf)?
+ Câu hỏi Wh- với động từ to be: Wh- + was/were + S + …? 
3. Dấu hiệu nhận biết:
– Xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ cơ bản như: yesterday, last night, last week, last month, last year, two days ago, a week ago, in 2010, when I was young, this morning, yesterday afternoon…..
Lý thuyết bài tập thì quá khứ đơn lớp 6
Lý thuyết bài tập thì quá khứ đơn lớp 6

Xem thêm:

2. Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6

Các bài tập thì quá khứ đơn được mình và đội ngũ JJ88a1 giải trí trực tuyến tổng hợp lại từ những nguồn uy tín giúp các bạn ghi nhớ kiến thức hiệu quả. Một số dạng bài tập trong file này bao gồm:

  • Bài tập về thì quá khứ đơn lớp 6, viết dạng quá khứ.
  • Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C.
  • Tìm và sửa lỗi sai trong các câu.
  • Chia các động từ có trong ngoặc và điền vào chỗ trống.
  • Chuyển đổi các câu sau sang thì quá khứ đơn lớp 6.
  • Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền các từ thích hợp vào chỗ trống.
  • Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh.
  • Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống trong đoạn văn.

Exercise 1: Write the past form of the verbs below

(Bài tập 1: Viết dạng quá khứ của các động từ dưới đây)

Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 số 1
Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 số 1
singmakecomebeginteach
knowtakeunderstandwinwrite
standbuychoosefeelgo
drivespeaksayfallswim
Động từ gốcDạng quá khứĐộng từ gốcDạng quá khứ
1. singsang11. standstood
2. makemade12. buybought
3. comecame13. choosechose
4. beginbegan14. feelfelt
5. teachtaught15. gowent
6. knowknew16. drivedrove
7. taketook17. speakspoke
8. understandunderstood18. saysaid
9. winwon19. fallfell
10. writewrote20. swimswam

Exercise 2: Multiple choice: choose the correct answer A, B, C

(Bài tập 2: Trắc nghiệm chọn đáp án đúng A, B, C)

Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 số 2
Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 số 2

1. Yesterday, I ………. a funny movie with my friends.

  • A. watch
  • B. watched
  • C. am watching

2. Last summer, we ………. to Japan.

  • A. go
  • B. goes
  • C. went

3. She ………. her keys in the car last night.

  • A. forgets
  • B. forgot
  • C. has forgotten

4. What ………. you ………. for dinner last night?

  • A. do – eat
  • B. does – eat
  • C. did – eat

5. They ………. at the hotel at 9 o’clock.

  • A. arrive
  • B. arrived
  • C. were arrive

6. My mother ………. a new book last weekend.

  • A. buys
  • B. bought
  • C. was buying

7. He ………. not ………. his homework yesterday.

  • A. did – do
  • B. do – did
  • C. does – did

8. The children ………. in the park yesterday afternoon.

  • A. plays
  • B. played
  • C. were playing

9. ………. she ………. to the cinema last Friday?

  • A. Does – go
  • B. Did – go
  • C. Was – going

10. I ………. to the radio last night.

  • A. listen
  • B. listened
  • C. was listening
Đáp ánGiải thích
1. B. watched“watched” là dạng quá khứ đơn của “watch” và phù hợp với thời gian “yesterday”.
2. C. went“went” là dạng quá khứ của động từ “go” và đúng trong ngữ cảnh chỉ thời gian “last summer”.
3. B. forgot“forgot” là dạng quá khứ của “forget” và được sử dụng khi nói về sự việc đã xảy ra “last night”.
4. C. did – eat“did” là trợ động từ quá khứ và “eat” ở nguyên thể là cách dùng đúng trong câu hỏi quá khứ.
5. B. arrived“arrived” là dạng quá khứ của “arrive” và phù hợp với thời điểm cụ thể là “at 9 o’clock”.
6. B. arrived“bought” là dạng quá khứ của “buy” và phù hợp với sự việc đã xảy ra “last weekend”.
7. A. did – doCâu phủ định quá khứ đơn dùng cấu trúc S + did not + V nguyên mẫu. Vì vậy chọn did – do. 
8. B. playedYesterday afternoon là mốc thời gian trong quá khứ. Câu chỉ kể lại một hành động đã xảy ra và kết thúc, nên dùng quá khứ đơn: played. 
9. B. Did – go“Did” được sử dụng trong câu hỏi quá khứ và “go” ở nguyên thể sau đó.
10. B. listened“listened” là dạng quá khứ của “listen” và được sử dụng khi mô tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, trong trường hợp này là “last night ”.

Exercise 3: Find and correct the mistakes in the following sentences

(Bài tập 3: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau)

Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 số 3
Bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 số 3

1. She goed to the market yesterday.

2. They eats pizza last night.

3. He don’t finished his homework.

4. I am see a movie last night .

5. We are played soccer in the park last weekend.

6. Maria study English last semester.

7. My brother and I was at the concert last night.

8. She think it was a good idea.

9. They swimmed in the lake every summer when they were children.

10. He did not went to the gym yesterday.

1. She went to the market yesterday.

=> Giải thích: “Go” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “went”, không phải “goed”.

2. They ate pizza last night.

=> Giải thích: “Eat” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “ate”, không phải “eats” (đó là dạng số ít hiện tại).

3. He didn’t finish his homework.

=> Giải thích: Trong câu phủ định quá khứ, chúng ta dùng “didn’t” + động từ nguyên mẫu không chia.

4. I saw a movie last night.

=> Giải thích: “See” là động từ bất quy tắc, quá khứ của nó là “saw”. Không dùng “am” với động từ quá khứ..

5. We played soccer in the park last weekend.

=> Giải thích: Động từ “play” là động từ đều và khi chia quá khứ chỉ cần thêm “-ed”, không dùng “are”.

6. Maria studied English last semester.

=> Giải thích: “Study” là động từ đều, quá khứ của nó là “studied” (thêm -ed).

7. My brother and I were at the concert last night.

=> Giải thích: “Was” chỉ dùng cho ngôi thứ nhất và thứ ba số ít, “were” dùng cho số nhiều.

8. She thought it was a good idea.

=> Giải thích: “Think” là động từ bất quy tắc, quá khứ của nó là “thought”.

9. They swam in the lake every summer when they were children. 

=> Giải thích: “Swim” là động từ bất quy tắc, quá khứ của nó là “swam”.

10. He did not go to the gym yesterday.

=> Giải thích: Sau “Did not” luôn là động từ nguyên thể, trong trường hợp này là “go”, không phải “went”.

Exercise 4: Fill in the blanks with the correct past tense form of the verbs

(Bài tập 4: Chia các động từ có trong ngoặc và điền vào chỗ trống)

1. Yesterday, I (watch) ………. a new superhero movie at the cinema.

2. Last week, our team (win) ………. the basketball game.

3. He (not understand) ………. the question during the quiz.

4. What (do/ you) ………. at the park yesterday?

5. She (not to attend) ………. the meeting last Monday.

6. We (to have) ………. a great time on our vacation last summer.

7. The cat (to sneak) ………. into the house last night 

8. (to be/ you) ………. happy with the results you received last semester?

9. The children (not to do) ………. their chores last weekend.

10. How many books (to read/ she) ………. last month?

Đáp ánGiải thích
1. watched“Watch” là động từ đều, quá khứ của nó được tạo bằng cách thêm “-ed” để trở thành “watched”.
2. won“Win” là động từ bất quy tắc, quá khứ của nó là “won”.
3. did not understandKhi tạo câu phủ định trong quá khứ, ta sử dụng “did not” theo sau là động từ nguyên mẫu, ở đây là “understand”.
4. did you doĐối với câu hỏi trong quá khứ, ta sử dụng “did” sau đó đến chủ ngữ và động từ nguyên mẫu, “do”.
5. did not attend“did not attend” cho thấy hành động không diễn ra trong quá khứ.
6. had“have” là động từ bất quy tắc và quá khứ của nó là “had”.
7. sneaked/ snuck“sneak” có thể là động từ đều hoặc bất quy tắc, có dạng quá khứ là “sneaked” hoặc “snuck”.
8. Were you“be” trong quá khứ với ngôi thứ hai là “were”.
9. did not doTa sử dụng “did not” cùng với động từ nguyên mẫu để tạo câu phủ định trong quá khứ.
10. did she read“did” dùng trong câu hỏi quá khứ và “read” ở nguyên thể giữ nguyên, không thay đổi.

Exercise 5: Convert the following sentences into simple past tense

(Bài tập 5: Hoàn thành câu với dạng quá khứ đơn của động từ trong ngoặc.)

1. I (play) soccer with my friends a week ago.

2. She (not understand) the lesson in class yesterday.

3. The birds (fly) south last winter.

4. My mother (bake) a cake for my birthday last year.

5. They (not go) to the library last Friday.

6. He (do) his homework after school yesterday.

7. ………. you ………. (read) this book last week? 

8. The children (watch) TV two hours ago.

1. I played soccer with my friends a week ago.

=> Giải thích: “Played” là dạng quá khứ đơn của “play”, ta chia theo động từ đều bằng cách thêm “-ed”.

2. She did not understand the lesson in class yesterday.

=> Giải thích: Câu phủ định quá khứ đơn dùng did not + V nguyên mẫu, nên đáp án là did not understand. 

3. The birds flew south last winter.

=> Giải thích: “Flew” là dạng quá khứ của động từ bất quy tắc “fly”.

4. My mother baked a cake for my birthday last year.

=> Giải thích: “Baked” là dạng quá khứ của “bake”, chia theo động từ đều bằng cách thêm “-ed”.

5. They did not go to the library last Friday.

=> Giải thích: “Did not go” chuyển câu hiện tại phủ định sang quá khứ bằng cách thêm “did not” trước động từ nguyên mẫu.

6. He did his homework after school yesterday. 

=> Giải thích: “Did” ở đây chính là dạng quá khứ của “do” và được sử dụng cho hành động đã hoàn thành.

7. Did you read this book last week?

=> Giải thích: Câu hỏi quá khứ đơn dùng Did + S + V nguyên mẫu?. Last week cho biết thời điểm trong quá khứ. 

8. The children watched TV two hours ago.

=> Giải thích: “Watched” là dạng quá khứ của “watch”, thêm “-ed” để chia động từ đều.g từ đều.

Exercise 6: Complete the following conversation by filling in the blanks with suitable words

(Bài tập 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền các từ thích hợp vào chỗ trống)

Alice: Hi Tom, what (1) ………. (do) you do yesterday after school?

Tom: I (2) ………. (go) to the library and then I (3) ………. (meet) our new classmate, Jenny.

Alice: Oh, that sounds interesting! What (4) ………. (to be) she like?

Tom: She (5) ………. (to be) really nice and funny. We (6) ………. (talk) about our favorite books.

Alice: Did you (7) ………. (decide) on a book to read together?

Tom: Yes, we (8) ………. (choose) a mystery novel. It (9) ………. (seem) really exciting.

Alice: That’s great! I (10) ………. (want) to read it too.

Đáp ánGiải thích
1. didĐây là câu hỏi ở thì quá khứ đơn nên dùng trợ động từ “did” trước chủ ngữ.
2. went“Go” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “went”.
3. met“Meet” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “met”.
4. wasKhi hỏi về đặc điểm hoặc tính cách của một người trong quá khứ, dùng cấu trúc “What was + S + like?”.
5. wasChủ ngữ “She” đi với “was” trong thì quá khứ đơn.
6. talked“Talk” là động từ có quy tắc, thêm “-ed” thành “talked”.
7. decideSau trợ động từ “did”, động từ luôn ở dạng nguyên mẫu nên dùng “decide”.
8. chose“Choose” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “chose”.
9. seemed“Seem” là động từ có quy tắc, thêm “-ed” thành “seemed”.
10. wanted“Want” là động từ có quy tắc, thêm “-ed” thành “wanted”.

Exercise 7: Arrange the words to form complete sentences

(Bài tập 7: Sắp xếp các từ để thành câu hoàn chỉnh)

1. yesterday/ I/ my/ lost/ phone

2. last night/ watch/ we/ a/ movie/ scary

3. did/ where/ go/ you/ last weekend/ ?

4. not/ the/ like/ he/ food/ did

5. to/ the museum/ went/ last Monday/ we

6. did/ homework/ her/ she/ finish/ when/ ?

7. a/ book/ Jane/ interesting/ read

8. birthday/ was/ your/ when/ ?

9. the/ in/ played/ children/ park/ the

10. did/ drive/ you/ car/ your/ to work/ ?

1. I lost my phone yesterday. 

=> Giải thích: Câu này theo thứ tự thông thường S + V + O + Time.

2. We watched a scary movie last night.

=> Giải thích: Cấu trúc S + V + O + Time thường được sử dụng để tạo câu hoàn chỉnh trong thì quá khứ đơn.

3. Where did you go last weekend?

=> Giải thích: Câu hỏi trong thì quá khứ thường bắt đầu bằng “Wh-” question word, tiếp theo là trợ động từ “did”, sau đó là chủ ngữ và động từ nguyên mẫu.

4. He did not like the food.

=> Giải thích: Cấu trúc phủ định trong thì quá khứ đơn là S + did not + V.

5. We went to the museum last Monday.

=> Giải thích: Đây là một câu khẳng định trong quá khứ, tuân theo cấu trúc S + V + Place + Time.

6. When did she finish her homework?

=> Giải thích: Câu hỏi về thời gian hoàn thành một hành động trong quá khứ, sử dụng “When” để bắt đầu câu hỏi.

7. Jane read an interesting book.

=> Giải thích: Trong câu này, cấu trúc đơn giản S + V + O được sử dụng để diễn đạt một hành động trong quá khứ.

8. When was your birthday?

=> Giải thích: Đây là một câu hỏi trong quá khứ về thời gian cụ thể, sử dụng “When” và “was” (quá khứ của “be”).

9. The children played in the park.

=> Giải thích: Câu này theo cấu trúc thông thường S + V + Place.

10. Did you drive your car to work?

=> Giải thích: Đây là một câu hỏi trong quá khứ, sử dụng cấu trúc Did + S + V + O?

Exercise 8: Choose the correct word to fill in the blanks in the passage

(Bài tập 8: Chọn từ đúng để điền vào chỗ trống trong đoạn văn)

Last summer, my family and I (1) ………. (go/ went) to the beach for our vacation. We (2) ………. (stay/ stayed) in a beautiful hotel near the sea. Every morning, my brother and I (3) ………. (build/ built) sandcastles while my parents (4) ………. (read/ readed) books under the sun. One day, we (5) ………. (see/ saw) dolphins swimming near the shore. It (6) ………. (be/ was) an amazing experience! In the evenings, we (7) ………. (have/ had) dinner at a local seafood restaurant. The food (8) ………. (be/ was) delicious, and the people (9) ………. (be/ were) very friendly. Before we (10) ………. (leave/ left), we (11) ………. (buy/ bought) souvenirs for our friends. I (12) ………. (wish/ wished) the vacation never ended.

Đáp ánGiải thích
1. went“go” là động từ bất quy tắc, trong quá khứ đổi thành “went”.
2. stayed“stay” là động từ đều, nên ta thêm đuôi “-ed” để tạo thành quá khứ.
3. built“build” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “built”.
4. readĐộng từ “read” trong quá khứ có cùng hình thức với hiện tại nhưng được phát âm là /rɛd/.
5. saw“see” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “saw”.
6. was“was” là dạng quá khứ của “be” dùng cho ngôi thứ nhất và thứ ba số ít.
7. had“have” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “had”.
8. wasDùng “was” với chủ ngữ số ít trong quá khứ.
9. were“were” là dạng quá khứ của “be” dùng cho ngôi thứ hai số ít và tất cả số nhiều.
10. left“leave” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “left”.
11. bought“buy” là động từ bất quy tắc, và quá khứ của nó là “bought”.
12. wished“wish” là động từ đều, nên ta thêm đuôi “-ed” để tạo thành quá khứ.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ bài tập thì quá khứ đơn lớp 6

Bên cạnh 8 dạng bài tập thì quá khứ đơn lớp 6 trực tiếp trên website, mình còn gửi tặng bạn file PDF với hơn 100 bài tập để luyện tập thêm ở nhà hoặc bất cứ đâu bạn thích nhé. Tải ngay và bắt đầu khám phá, mở ra hành trình chinh phục tiếng anh thật dễ dàng nào!

4. Kết luận

Đến đây, bạn đã hoàn thành phần ôn tập và luyện tập về thì quá khứ đơn lớp 6. Trước khi chuyển sang chủ điểm tiếp theo, hãy ghi nhớ những kiến thức quan trọng sau:

  • Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động hoặc sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
  • Động từ có thể ở dạng quá khứ có quy tắc (thêm -ed) hoặc động từ bất quy tắc.
  • Sau trợ động từ “did” trong câu hỏi và câu phủ định, động từ luôn ở dạng nguyên mẫu.
  • Chú ý các dấu hiệu nhận biết như: yesterday, last week/month/year, ago, in + mốc thời gian quá khứ,…

Đừng quên khám phá thêm nhiều bài học và bài tập J88a1 đặc quyền hội viên Vip hữu ích khác tại chuyên mục IELTS Grammar của J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh nhé!

Tài liệu tham khảo:

  • Simple past tense: https://www.grammarly.com/blog/simple-past/ – Truy cập ngày 13/05/2024
  • Past simple: https://dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/past-simple-i-worked – Truy cập ngày 13/05/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao của JJ88a1 giải trí trực tuyến sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

Popup ưu đãi tháng 7 2026

Chinh phục J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh cùng J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Hơn 21.220+ J88dlcasino Ho Chi Minh City đã đạt chứng chỉ J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh quốc tế, tự tin J88a1 cá cược trực tuyến và mở rộng cơ hội Link Trang Chủ J88.COM Uy Tín Mới Nhất 2026 – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h