Trong quá trình học J88a1 đặc quyền hội viên Vip J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh, since và for là hai cấu trúc quen thuộc thường xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên, không ít người học vẫn dễ nhầm lẫn cách sử dụng hai giới từ này khi áp dụng vào từng ngữ cảnh cụ thể, đặc biệt ở các dạng bài tập chia động từ, viết lại câu J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh hay bài tập trắc nghiệm J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh.
Để giúp bạn hiểu rõ hơn và tránh những lỗi sai thường gặp, trong bài viết dưới đây mình sẽ hệ thống lại toàn bộ kiến thức bao gồm:
- Tổng quan lý thuyết trọng tâm về thì hiện tại hoàn thành
- Cách phân biệt giữa since và for
- Tổng hợp bài tập thì hiện tại hoàn thành với since và for
Cùng mình luyện tập ngay nào!
1. Tổng quan về thì hiện tại hoàn thành
Trước khi bắt đầu luyện tập các dạng bài tập thì hiện tại hoàn thành với since và for, hãy cùng ôn lại những kiến thức quan trọng về thì hiện tại hoàn thành để nắm chắc cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì này nhé!
1.1 Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành
| Động từ to be | Động từ thường | |
| Khẳng định | S + have/has + been + … | S + have/has + V3/ed + … |
| Phủ định | S + have/has not + been +… | S + have/has not + V3/ed +… |
| Nghi vấn | Have/Has + S + been +…? | Have/Has + S + V3/ed + … |

Chinh phục hành trình học IELTS của bạn ngay hôm nay để cải thiện kỹ năng và đạt kết quả tốt.
1.2 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:
- Diễn tả một hành động đã xảy ra ở quá khứ nhưng còn kéo dài đến hiện tại và tương lai.
- Đề cập một hành động xảy ra nhiều lần mang tính lặp lại cho đến hiện tại.
- Thể hiện kinh nghiệm, trải nghiệm của một cá nhân.
- Diễn tả một hành động nhưng không rõ thời gian cụ thể làm hành động ấy.
- Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả, hậu quả của hành động ấy còn lưu lại đến hiện tại.
1.3 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:
Các từ/ cụm từ nhận biết bao gồm: Just, Already, Recently = Lately, Since, For, Ever, Never…before (chưa từng…trước đây), So far = Until now = Up to now = Up to the present (cho đến bây giờ), cấu trúc so sánh hơn nhất (the + Adj-est/the + most + Adj).
1.4 Phân biệt cấu trúc và cách sử dụng since – for trong thì hiện tại hoàn thành
| SINCE | FOR | |
| Cấu trúc động từ to be | Khẳng định: S + have/has + been + … + since + mốc thời gian. Phủ định: S + have/has not + been + … + since + mốc thời gian. Nghi vấn: Have/Has + S + been + … + since + mốc thời gian? | Khẳng định: S + have/has + been + … + for + khoảng thời gian. Phủ định: S + have/has not + been + … + for + khoảng thời gian. Nghi vấn: Have/Has + S + been + … + for + khoảng thời gian? |
| Cấu trúc động từ thường | Khẳng định: S + have/has + V3/ed + … + since + mốc thời gian. Phủ định: S + have/has not + V3/ed + … + since + mốc thời gian. Nghi vấn: Have/Has + S + V3/ed + … + since + mốc thời gian? | Khẳng định: S + have/has + V3/ed + … + for + khoảng thời gian. Phủ định: S + have/has not + V3/ed + … + for + khoảng thời gian. Nghi vấn: Have/Has + S + V3/ed + … + for + khoảng thời gian? |
| Cách sử dụng | Dùng để đề cập đến thời điểm hành động, sự việc xảy ra hoặc một mốc thời gian của sự kiện nào đó trong quá khứ. Trả lời cho câu hỏi When? (Khi nào?) | Dùng để đề cập thời gian của hành động, sự việc ấy xảy ra trong bao lâu Trả lời cho câu hỏi How long? (Bao lâu?) |
| Ví dụ | I have lived in Vietnam since I was born. (Tôi sống ở Việt Nam từ khi tôi được sinh ra.) | I have lived in Vietnam for 20 years.(Tôi sống ở Việt Nam được 20 năm rồi.) |

Xem thêm các thì khác trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh:
- Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous): Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết chi tiết
- Thì quá khứ đơn (Simple past): Công thức, cách dùng và bài tập chi tiết
- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (future perfect continuous): Công thức, cách dùng và bài tập
- Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous) – Công thức, dấu hiệu kèm bài tập chi tiết
Sau khi ôn lại cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành cũng như biết được kiến thức tổng quan để phân biệt hai cấu trúc since và for, các bạn học hãy cùng mình thử sức với một số dạng bài tập dưới đây nhé!
2. Tổng hợp bài tập thì hiện tại hoàn thành với since và for
Việc kết hợp giữa học lý thuyết và luyện tập bài tập sẽ giúp bạn sử dụng since và for chính xác hơn trong thì hiện tại hoàn thành. Bên dưới là những dạng bài thường gặp trong các bài kiểm tra và đề thi J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh:
- Hoàn thành câu với since và for
- Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh có sử dụng since và for
- Hoàn thành các cụm từ sau với “for” hoặc “since”
- Trả lời các câu hỏi sau bằng cách sử dụng “for” hoặc “since”
Exercise 1: Complete each sentence with “for” or “since” to correctly form the present perfect tense.
(Bài tập 1: Hoàn thành mỗi câu với FOR hoặc SINCE để tạo thành thì hiện tại hoàn thành đúng J88a1 đặc quyền hội viên Vip)

1. My family has lived here ……….. 3 years.
2. She has waited for the bus ……….. 6 minutes.
3. People have used this building ……….. the 19th century.
4. My father has worked in this company ……….. 1990.
5. We have studied English ……….. 5 weeks.
6. They have been close friends ……….. 1st April.
7. The baby has been asleep ……….. 30 seconds.
8. I haven’t seen her ……….. Tuesday.
9. He has stayed in London ……….. a long time.
10. It has rained heavily ……….. last night.
11. She hasn’t called her parents ……….. she left home.
12. They have known each other ……….. they were children.
13. We have waited here ……….. half an hour.
14. I haven’t received any gifts ……….. my birthday.
15. It has been very cold ……….. it started to snow.
Exercise 2: Rearrange the words to make correct sentences using “for” or “since”
(Bài tập 2: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh có sử dụng “for” hoặc “since”)

1. here / moved / nobody / has / since / come / we / to / us / see
=> ………………………………………………….
2. teacher / has / 2000 / since / been / she / a
=> ………………………………………………….
3. since / this / nobody / done / then / has
=> ………………………………………………….
4. with / boyfriend / since / her / Liz / last night / has / gone out
=> ………………………………………………….
5. for / He / studied / has / a long time
=> ………………………………………………….
6. since / rainy / early morning / very / has / It / been
=> ………………………………………………….
7. married / for / have / Mr and Mrs Brown / been / 10 years
=> ………………………………………………….
8. since / fixed / this morning / have / many cars / they
=> ………………………………………………….
9. driven / for / I / have / 7 hours
=> ………………………………………………….
10. changed / since / have / the financial crisis in 2020 due to Covid-19 / things
=> ………………………………………………….
Exercise 3: Complete the following phrases with “for” or “since”
(Bài tập 3: Hoàn thành các cụm từ sau với “for” hoặc “since”)
1. ……….. two hours
2. ……….. last weekend
3. ……….. 2018
4. ……….. a few minutes
5. ……….. Monday morning
6. ……….. many years
7. ……….. childhood
8. ……….. half an hour
9. ……….. yesterday afternoon
10. ……….. a long time
11. ……….. the beginning of this month
12. ……….. several decades
13. ……….. her arrival in Hanoi
14. ……….. ten weeks
15. ……….. the COVID-19 pandemic
16. ……….. a short period of time
17. ……….. midnight
18. ……….. more than five centuries
19. ……….. our last meeting
20. ……….. the early 2000s
Exercise 4: Answer the following questions using “for” or “since”
(Bài tập 4: Trả lời các câu hỏi sau bằng cách sử dụng “for” hoặc “since” sao cho phù hợp)
1. How long have you done this work? (5 years)
=> ………………………………………………….
2. How long have you studied French? (2015)
=> ………………………………………………….
3. How long have you been in Japan? (I was small)
=> ………………………………………………….
4. How long has she known him? (September)
=> ………………………………………………….
5. How long have they sold all the cakes? (2 hours)
=> ………………………………………………….
6. How long has Peter played football? (he was 5)
=> ………………………………………………….
7. How long has Mary played the piano? (3 years)
=> ………………………………………………….
8. How long have they been here? (yesterday)
=> ………………………………………………….
9. How long has the baby drunk milk? (30 minutes)
=> ………………………………………………….
10. How long have you found this job to earn your living? (July)
=> ………………………………………………….
Xem thêm các bài tập khác:
3. Download trọn bộ bài tập về thì hiện tại hoàn thành với since và for
Trong quá trình học J88a1 đặc quyền hội viên Vip J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh, việc luyện tập thường xuyên với bài tập since và for sẽ giúp bạn ghi nhớ cách dùng thì hiện tại hoàn thành dễ dàng hơn. Dưới đây là tài liệu tổng hợp để bạn ôn luyện nhé!
4. Kết luận
Qua bài viết này, mình đã tổng hợp cho bạn kiến thức và bài tập thì hiện tại hoàn thành với since và for kèm đáp án chi tiết. Hy vọng nội dung trên sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng của hai cấu trúc này và áp dụng chính xác hơn trong Link Trang Chủ J88.COM Uy Tín Mới Nhất 2026 cũng như J88a1 cá cược trực tuyến J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh.
Bên cạnh đó, mình cũng muốn nhắc thêm một số lỗi thường gặp về thì hiện tại hoàn thành với since và for:
- Dễ nhầm lẫn giữa since và for khi sử dụng trong câu.
- Quên chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành khi làm bài tập.
- Sử dụng sai dạng V3/V-ed của động từ.
- Dùng thì quá khứ đơn thay cho thì hiện tại hoàn thành.
Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ cấu trúc và sử dụng since và for chính xác hơn nha!

Each other đi với for hay since