Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

50+ Bài tập phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh có đáp án chi tiết

Cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh.

Bạn đã thực sự nắm vững cách phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh chưa? Đây là một trong những phần J88a1 đặc quyền hội viên Vip quan trọng nhưng cũng rất dễ gây nhầm lẫn, đặc biệt khi bạn làm các bài thi như IELTS hay TOEIC. Chỉ cần sai một chi tiết nhỏ thôi cũng có thể khiến bạn mất điểm đáng tiếc. 

Trong bài viết này, mình sẽ giúp bạn hệ thống lại kiến thức một cách dễ hiểu, đồng thời cung cấp hơn 50+ bài tập có đáp án và giải thích chi tiết. Nhờ đó, bạn sẽ hiểu rõ cách dùng thì trong từng ngữ cảnh và áp dụng chính xác hơn khi làm bài cũng như trong J88a1 cá cược trực tuyến. Bài viết này chúng ta sẽ cùng đi qua các nội dung sau:

  • Ôn tập nhanh lý thuyết về phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh
  • Làm quen với các dạng bài tập phối hợp thì thường gặp
  • Ghi nhớ các lưu ý và mẹo quan trọng khi làm bài

Cùng bắt đầu ngay nhé!

Ôn tập lý thuyết phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Trước khi chúng ta bắt đầu thực hành bài tập, hãy cùng mình nhau ôn lại kiến thức về J88a1 đặc quyền hội viên Vip J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Nội dung quan trọng
1. Phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh là cách sử dụng các thì khác nhau trong cùng một câu dựa vào thời gian xảy ra của hành động. Khi các hành động xảy ra cùng lúc, thường dùng cùng một thì, nếu xảy ra ở các thời điểm khác nhau, cần dùng các thì khác nhau. 
2. Các trường hợp chính: 
– Câu ghép đẳng lập: Các mệnh đề độc lập → chia thì linh hoạt theo ý nghĩa
– Câu ghép chính phụ: Thì mệnh đề phụ phụ thuộc vào mệnh đề chính
3. Khi mệnh đề chính là thì hiện tại hoặc tương lai 
– Hiện tại đơn / tương lai đơn → mệnh đề phụ có thể dùng nhiều thì khác nhau tùy ý nghĩa
+ Hiện tại đơn: Diễn tả sự thật, thói quen
E.g.: He is so smart that he always solves problems. (Anh ấy rất thông minh nên luôn giải quyết được các vấn đề)
+ Hiện tại tiếp diễn: Đang xảy ra
E.g.: He says he is reading now. (Anh ấy nói rằng anh ấy đang đọc sách ngay lúc này)
+ Hiện tại hoàn thành: Đã hoàn thành trước hiện tại/tương lai
E.g.: John will think I have finished the work. (John sẽ nghĩ rằng tôi đã hoàn thành Đăng Nhập JJ88 Tặng Ngay 88k rồi)
+ Tương lai đơn: Hành động sẽ xảy ra
E.g.: My father says he will buy me a bike. (Bố tôi nói rằng ông ấy sẽ mua cho tôi một chiếc xe đạp)
+ Be going to: Dự đoán / kế hoạch
E.g.:  He thinks it is going to rain. (Anh ấy nghĩ rằng trời sắp mưa)
+ Quá khứ đơn (khi có mốc thời gian quá khứ)
E.g.: My mom says she had a nightmare last night. (Mẹ tôi nói rằng bà ấy đã gặp ác mộng vào tối qua)
4. Khi mệnh đề chính là thì quá khứ đơn 
– Thì trong mệnh đề phụ thường lùi thì
+ Quá khứ đơn
E.g.: She said she ate rice yesterday. (Cô ấy nói rằng cô ấy đã ăn cơm hôm qua)
+ Quá khứ tiếp diễn
E.g.: I cooked while he was playing. (Tôi nấu ăn trong khi anh ấy đang chơi)
+ Quá khứ hoàn thành
E.g.: I sent the mail after I had finished it. (Tôi đã gửi email sau khi tôi đã hoàn thành nó)
+ Tương lai trong quá khứ (would)
E.g.: We wished we would be friends forever. (Chúng tôi đã mong rằng chúng tôi sẽ là bạn mãi mãi)
+ Was / Were going to
E.g.: She said she was going to visit her parents. (Cô ấy nói rằng cô ấy định sẽ đến thăm bố mẹ)
– Trường hợp đặc biệt (không lùi thì): Sự thật hiển nhiên dùng hiện tại đơn 
E.g.: Teacher said plants need oxygen. (Giáo viên nói rằng thực vật cần oxy)
5. Phối hợp thì trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian 
Mệnh đề trạng ngữ thời gian(when, while, before, after, as soon as, until…) không dùng tương lai trực tiếp. Thường dùng hiện tại để diễn tả tương lai  
– When
– Hành động xảy ra nối tiếp nhau 
+ Quá khứ: When + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ đơn)
+ Tương lai: When + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai đơn)
– Hành động đang xảy ra thì bị xen vào 
+ Quá khứ: When + S + V (quá khứ tiếp diễn), S + V (quá khứ đơn)
+ Tương lai: When + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai tiếp diễn)
+ Tương lai tiếp diễn: S + Will + Be + Ving
– Hành động xảy ra xong rồi mới tới hành động khác 
+ Quá khứ: When + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành)
+ Tương lai: When + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành)
– Các liên từ khác:
+ At + giờ / At this time: Quá khứ thì dùng quá khứ tiếp diễn, tương lai thì dùng tương lai tiếp diễn
+ Since: S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (quá khứ đơn)
+ Until / As soon as: S + V (tương lai đơn) + until, as soon as + S + V (hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành)
By the time
+ By the time + S + V (quá khứ đơn), S + V (quá khứ hoàn thành)
+ By the time + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành)
– The first/ Last time this/ It is the first/ Second/ Third… 
+ Time + S + V (hiện tại hoàn thành) THIS;
+ It is the last time + S + V (quá khứ đơn)
– Trong câu so sánh hơn nhất
+ S + V (hiện tại đơn) + The + Adj (est)/ Most + Adj + Clause (hiện tại hoàn thành)
+ S + V (quá khứ đơn) + The + Adj (est)/ Most + Adj + Clause (quá khứ hoàn thành)
6. Dấu hiệu nhận biết:
Dựa vào liên từ: when, before, after, since, as soon as…
Dựa vào trạng từ thời gian: yesterday, now, last night…

Trước khi bắt đầu làm bài tập, mình và bạn hãy cùng hệ thống lại những kiến thức quan trọng về phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh. Việc nắm rõ các quy tắc này sẽ giúp bạn tránh được những lỗi sai phổ biến, đặc biệt khi sử dụng các mệnh đề thời gian hay câu tường thuật.

Để bạn dễ hình dung và ghi nhớ nhanh hơn, mình đã tổng hợp lại toàn bộ kiến thức cần thiết trong một hình ảnh dưới đây. Bạn có thể xem qua trước khi làm bài để hiểu rõ cách dùng thì trong từng trường hợp cụ thể.

Phối hợp thì trong tiếng anh
Phối hợp thì trong tiếng anh

2. Bài tập về sự phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh có đáp án chi tiết

Để nắm vững phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh, bạn không chỉ cần hiểu lý thuyết mà còn phải luyện tập thường xuyên qua các dạng bài tập thực tế.

Vì vậy, bài viết này mình đã tổng hợp 50+ bài tập phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh có đáp án chi tiết, giúp bạn vừa ôn lại kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả. Các dạng bài tập phổ biến bao gồm:

  • Chọn đáp án đúng A B C
  • Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc
  • Chia động từ theo ngữ cảnh
  • Bài tập phối hợp thì với mệnh đề thời gian 

Việc luyện tập đều đặn sẽ giúp bạn hiểu rõ cách dùng thì, tránh lỗi sai phổ biến và làm bài chính xác hơn trong các kỳ thi.

Exercise 1: Choose the correct answer – Past tenses

(Bài 1: Chọn đáp án đúng – Thì quá khứ)

Choose the correct answer
Choose the correct answer

1. She noticed she …………………… already late.

  • A. is
  • B. was
  • C. had been

2. She said that it ………………………. her an hour to finish the report.

  • A. takes
  • B. took
  • C. has taken

3. She asked him if he ………………………… her name.

  • A. knows
  • B. knew
  • C. had known

4. What did you do with the money you ………………………….. from me?

  • A. borrowed
  • B. have borrowed
  • C. borrow

5. When I opened the door, the cat …………………………. out.

  • A. jump
  • B. jumped
  • C. had jumped

6. When I was ten I already ………………………. I wanted to be a scientist.

  • A. know
  • B. knew
  • C. had known

7. I went to see if she …………………………… up yet.

  • A. woke
  • B. has woken
  • C. had woken

8. I ………………………….. 80 kilos three months ago.

  • A. was weighing
  • B. have weighed
  • C. weighed

9. As soon as I ………………………. the phone down, it rang again.

(Chọn 2 đáp án đúng).

  • A. put
  • B. have put
  • C. had put

10. I ………………………… that I would get the promotion but it is beginning to look difficult now.

  • A. hoped
  • B. have hoped
  • C. had hoped

11. When I arrived at the party, they…………………………. home.

  • A. already went
  • B. have already gone
  • C. had already gone

12. I was hot because I ……………………………. in the sun for a long time.

  • A. was walking
  • B. walked
  • C. had been walking
Đáp ánGiải thích
1. BShe noticed she was already late.
=> Câu có “noticed” ở quá khứ hành động đi kèm cũng ở quá khứ → was. 
2. BShe said that it took her an hour to finish the report.
=> Câu gián tiếp (said that) lùi thì từ hiện tại sang quá khứ → took. 
3. BShe asked him if he knew her name.
=> Câu hỏi gián tiếp nên động từ “know” lùi về quá khứ  → knew. 
4. AWhat did you do with the money you borrowed from me?
=> Hành động đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ  → borrowed. 
5. BWhen I opened the door, the cat jumped out.
=> Hai hành động xảy ra liên tiếp, hành động sau dùng quá khứ đơn  → jumped. 
6. BWhen I was ten I already knew I wanted to be a scientist.
=> Thời điểm “when I was ten” là quá khứ nên dùng quá khứ đơn → knew. 
7. CI went to see if she had woken up yet.
=> Hành động thức dậy xảy ra trước hành động “went to see”  → had woken. 
8. CI weighed 80 kilos three months ago.
=> Có mốc thời gian rõ ràng “three months ago” nên dùng quá khứ đơn → weighed 
9. A, CAs soon as I put / had put the phone down, it rang again.
=> Hai hành động xảy ra sát nhau, có thể dùng quá khứ đơn hoặc nhấn mạnh trước – sau bằng quá khứ hoàn thành → put / had put 
10. AI had hoped that I would get the promotion but it is beginning to look difficult now.
=> Diễn tả cảm xúc/kỳ vọng trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn → hoped 
11. CWhen I arrived at the party, they had already gone home.
=> Họ rời đi trước khi tôi đến, nên dùng quá khứ hoàn thành → had already gone 
12. CI was hot because I had been walking in the sun for a long time.
=> Hành động kéo dài trước một thời điểm trong quá khứ → had been walking 

Exercise 2: Choose the correct answer (Mixed tenses, passive voice & conditionals)

(Bài 2: Chọn đáp án đúng (Tổng hợp thì, câu bị động & câu điều kiện))
1. Suddenly she gave a loud scream and ……………………… to the ground.

  • A. fell
  • B. has fallen
  • C. had fallen

2. After questioning he ………………… to go home.

  • A. allowed
  • B. had allowed
  • C. was allowed

3. They would have won if they …………………. a bit harder.

  • A. played
  • B. have played
  • C. had played

4. She ………………….. to say that she disagreed.

  • A. heard
  • B. was heard
  • C. had heard

5. Although they …………………… defeated, they did not lose heart.

  • A. are
  • B. were
  • C. has been

6. Our teacher taught us that virtue …………………… . its own reward.

  • A. is
  • B. was
  • C. has been

7. The teacher asked the boys whether they …………………… . the problems.

  • A. solved
  • B. have solved
  • C. had solved

8. He declared that he would not believe it even if he ……………………… it with his own eyes.

  • A. saw
  • B. have seen
  • C. had seen

9. The room ……………………… but the police failed to find anything suspicious.

  • A. searched
  • B. was searched
  • C. had searched

10. The government has announced that taxes …………………..

  • A. will raise
  • B. will be raised
  • C. would be raised
Đáp ánGiải thích
1. ASuddenly she gave a loud scream and fell to the ground.
=> Hành động xảy ra đột ngột, không có kế hoạch → fell 
2. CAfter questioning he was allowed to go home.
=> Câu bị động (được cho phép) → was allowed 
3. CThey would have won if they had played a bit harder.
=> Câu điều kiện loại 3, nói về điều không có thật trong quá khứ → had played 
4. BShe was heard to say that she disagreed.
=> Bị động với động từ “hear” → was heard 
5. BAlthough they were defeated, they did not lose heart.
=> Bị động ở quá khứ đơn → were 
6. AOur teacher taught us that virtue is its own reward.
=> Sự thật hiển nhiên nên dùng hiện tại đơn → is  
7. CThe teacher asked the boys whether they had solved the problems.
=> Hành động giải bài xảy ra trước một mốc quá khứ → had solved 
8. AHe declared that he would not believe it even if he saw it with his own eyes.
=> Giả định không có thật trong quá khứ → saw  
9. BThe room was searched but the police failed to find anything suspicious.
=> Câu bị động ở quá khứ → was searched  
10. BThe government has announced that taxes will be raised.
=> Câu bị động ở tương lai → will be raised  

Exercise 3: Put the verbs in the correct form (Reported speech & tenses)

(Bài 3: Chia động từ ở dạng đúng (Câu tường thuật & các thì))

Put the verbs in the correct form reported speech tenses
Put the verbs in the correct form reported speech tenses

1. I found that my son …………………… (be) awake.

2. The pickpocket confessed that he …………………………. (pick) my pocket.

3. He was so tired that he ……………………….. (can) scarcely stand.

4. He said that I …………………………… (be) a lazy good-for-nothing boy.

5. No one could explain how the prisoner ………………………….. (escape) from the prison.

6. Euclid proved that the three angles of a triangle ………………………… (be) equal to two right angles.

7. Italy went to war that she ……………………….. (extend) her empire.

8. The passage is so difficult that I ……………………… (can) not comprehend it.

9. The boy was so indolent that he ……………………….. (do) not pass.

10. In my perplexity I requested my guide to tell me what I ……………………….. (have) to do.

Đáp ánGiải thích
1. wasI found that my son was (be) awake.
=> “Found” ở quá khứ nên mệnh đề phía sau phải lùi thì. Động từ “be” chuyển thành “was”. 
2. had pickedThe pickpocket confessed that he had picked (pick) my pocket.
=> Hành động móc túi xảy ra trước thời điểm thú nhận, vì vậy dùng quá khứ hoàn thành. 
3. couldHe was so tired that he could scarcely stood.
=> Cấu trúc “so…that…” diễn tả kết quả. Câu ở quá khứ nên “can” chuyển thành “could”. 
4. wasHe said that I was a lazy good-for-nothing boy.
=> Đây là câu tường thuật. “Said” ở quá khứ nên “am” được lùi thành “was”.
5. had escapedNo one could explain how the prisoner had escaped (escape) from the prison.
=> Việc trốn thoát xảy ra trước thời điểm được giải thích, nên dùng quá khứ hoàn thành.
6. areEuclid proved that the three angles of a triangle are equal to two right angles.
=> Nội dung là chân lý toán học nên không lùi thì, giữ nguyên ở hiện tại.
7. might extendItaly went to war that she might extend (extend) her empire.
=> Diễn tả mục đích trong quá khứ nên dùng “might” thay cho “may”. 
8. cannotThe passage is so difficult that I can not comprehend it.
=> Câu đang ở hiện tại với “is”, vì vậy giữ nguyên “cannot”. 
9. didThe boy was so indolent that he did  not pass.
=> Câu ở quá khứ nên phủ định cần dùng trợ động từ “did”. 
10. hadIn my perplexity I requested my guide to tell me what I had to do.
=> “Requested” ở quá khứ nên “have to” phải lùi thành “had to”. 

Exercise 4: Mixed tenses exercises (present, past & present perfect) 

(Bài 4: Bài tập tổng hợp các thì (Hiện tại, quá khứ & hiện tại hoàn thành

  1. Last week I (lose) _____ my scarf, and now I (just lose) _____ my gloves.
  2. I (work) _____ for Blue Bank at the moment but I (decide) _____ to change jobs.
  3. We (be) _____ here for hours. Are you sure we (come) _____ to the right place?
  4. _____ you see) _____ my calculator? I’m sure I (leave) _____ there earlier.
  5. We (have) _____ some coffee and then (catch) _____ the bus home.
Đáp ánGiải thích
1. lost – have just lost“Last week” là mốc thời gian trong quá khứ nên dùng “lost”. “Just” diễn tả hành động vừa xảy ra nên dùng hiện tại hoàn thành “have just lost”. 
2. am working – have decided “at the moment” là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn nên dùng “am working”, “have decided” dùng hiện tại hoàn thành vì quyết định đổi việc vừa mới được đưa ra và còn liên quan đến hiện tại. 
3. have been – came“for hours” diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại nên dùng “have been”. “Came” dùng quá khứ đơn vì hỏi về hành động đã xảy ra. 
4. have you seen – leftCâu hỏi trải nghiệm đến hiện tại nên dùng “have you seen”. “Earlier” là dấu hiệu quá khứ nên dùng “left”.
5. had – caughtHai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ nên dùng quá khứ đơn “had” và “caught”. 

Exercise 5: Complete the sentences with the correct tense (Time clauses)

  1. When I (see) _____ you tomorrow, I (tell) _____ you my news.
  2. As soon as we (get) _____ there, we (phone) _____ for a taxi.
  3. I (go) _____ to the library before I (do) _____ the shopping.
  4. We_____ (wait) here until the rain (stop) _____
  5. I (get) _____ $50 from the bank when it (open) _____
Đáp ánGiải thích
1. See, will tellTrong mệnh đề thời gian với “when”, không dùng thì tương lai mà dùng hiện tại đơn “see”. Mệnh đề chính diễn tả tương lai nên dùng “will tell”.
2. Get, will phoneSau “as soon as”, dùng hiện tại đơn “get” để nói về tương lai. Hành động chính xảy ra sau đó nên dùng “will phone”. 
3. Will go, doMệnh đề chính là kế hoạch trong tương lai nên dùng “will go”. Sau “before”, dùng hiện tại đơn “do”. 
4. Will wait, stops/ has stoppedĐây là câu hỏi về tương lai nên dùng “will” ở đầu câu “Will we wait…”. Sau “until”, không dùng thì tương lai mà dùng hiện tại đơn “stops” hoặc hiện tại hoàn thành “has stopped” để nói về hành động trong tương lai. 
5. Will get, opensHành động chính trong tương lai nên dùng “will get”. Sau “when”, dùng hiện tại đơn “opens”.

Xem thêm:

6. Download trọn bộ bài tập phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Trong quá trình học J88a1 đặc quyền hội viên Vip, nắm vững kiến thức về các thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh vô cùng quan trọng. Đặc biệt, bạn cần làm thật nhiều bài tập để quen với các dạng đề. Dưới đây, mình đã giúp bạn tổng hợp một file bài tập với đầy đủ các dạng từ cơ bản đến nâng cao. Cùng tải file bài tập và luyện tập ngay nhé. 

7. Kết luận

Việc nắm vững và luyện tập thường xuyên các dạng bài tập phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh sẽ giúp bạn cải thiện rõ rệt khả năng làm bài và tránh mất điểm ở những câu J88a1 đặc quyền hội viên Vip quan trọng. Để làm tốt dạng bài này, bạn cần đặc biệt chú ý đến những điểm sau:

  • Xác định đúng thời gian xảy ra của hành động để chia thì phù hợp
  • Nắm rõ quy tắc lùi thì trong câu tường thuật
  • Không dùng “will” trong mệnh đề thời gian như when, before, after…
  • Tránh nhầm lẫn giữa các thì quá khứ và hiện tại hoàn thành

Hy vọng bài viết này giúp bạn hiểu rõ hơn về phối hợp thì trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh và áp dụng hiệu quả trong quá trình Link Trang Chủ J88.COM Uy Tín Mới Nhất 2026. Hãy nhớ thực hành các bài tập ít nhất hai lần trở lên và tự kiểm tra lại lỗi sai của mình thông qua đáp án nhé! Mình và đội ngũ J88 là nhà cái uy tín hàng đầu thuộc tập đoàn ABCVIP tại JJ88a1 giải trí trực tuyến luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp cho bạn.

Ngoài ra, để kiểm tra quá trình luyện thi IELTS của mình có hiệu quả hay không bạn có thể đăng ký chương trình thi thử IELTS chuẩn IDP và BC tại JJ88a1 giải trí trực tuyến hoàn toàn miễn phí nhé!

Tài liệu tham khảo

  • Sequence of tenses: https://www.grammarly.com/blog/grammar/sequence-of-tenses/ – Cập nhật ngày 06 – 05 – 2026
  • Verb tense consistency: https://www.grammarly.com/blog/parts-of-speech/verb-tense-consistency/ – Cập nhật ngày 06 – 05 – 2026

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao của JJ88a1 giải trí trực tuyến sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình promotion tháng 04

Chinh phục J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh cùng J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Hơn 21.220+ J88dlcasino Ho Chi Minh City đã đạt chứng chỉ J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh quốc tế, tự tin J88a1 cá cược trực tuyến và mở rộng cơ hội Link Trang Chủ J88.COM Uy Tín Mới Nhất 2026 – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h