Giới thiệu bạn mới – Nhận quà tới 7 triệu

Banner ưu đãi tháng 4
Banner ưu đãi tháng 4

129+ bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành có đáp án chi tiết

Cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao

GV. Nguyễn Huy Hoàng - Overall

GV tại IELTS J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh.

Trong quá trình học J88a1 đặc quyền hội viên Vip J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh, có rất nhiều bạn gặp khó khăn khi tiếp xúc với các thì hệ hoàn thành (perfect) vì nhiều lí do, trong đó có thể kể đến việc chưa nắm rõ được cách sử dụng, chia thì bị nhầm lẫn, … khiến chúng ta thường bị mất điểm trong các bài kiểm tra có sự xuất hiện của những thì này.

Điển hình như, đối với thì quá khứ hoàn thànhpast perfect: Làm sao chúng ta biết được khi nào dùng past perfect, past simple hay past perfect continuous khi câu nào đọc lên cũng “có lý”? 

Hiểu được những khó khăn đó, mình đã tổng hợp 129+ bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành giúp bạn ôn luyện và xử lý tốt dạng bài này trong các kỳ thi. Bài viết bao gồm:

  • Tóm tắt lại lý thuyết về trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành.
  • Làm bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành.
  • Xem đáp án và giải thích chi tiết.

Nào, hãy cùng mình bắt đầu ngay thôi!

1. Lý thuyết về trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành

Trước hết, mời bạn cùng mình điểm lại lý thuyết để làm tốt bài tập trắc nghiệm quá khứ hoàn thành. 

Tóm tắt kiến thức
1. Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành (past perfect) dùng để diễn tả hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Trong câu, nếu hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, còn hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
2. Cấu trúc:
– Khẳng định: S + had + V3/ed.
E.g.: Jim had submitted his paper before the deadline yesterday. (Jim đã nộp bài trước thời hạn ngày hôm qua.)
– Phủ định: S + had not/ hadn’t + V3/ed.
E.g.: They hadn’t left when I arrived. (Họ vẫn chưa rời đi khi tôi đến.)
– Nghi vấn (Yes/ No): Had + S + V3/ed?
E.g.: Had she called you before she left? (Cô ấy có gọi cho bạn trước khi rời đi không?)
– Nghi vấn (Wh-): Wh- + had + S + V3/ed?
E.g.: What had she told you by the time you left yesterday? (Cô ấy đã nói gì với bạn vào lúc bạn rời đi hôm qua?)
3. Dấu hiệu nhận biết:
Trong câu thường có các giới từliên từ như sau: Prior to that time, until then, by, by the time, before, for, after, as soon as, by, by the end of + time in the past.

Dưới đây là phần tóm tắt lý thuyết trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành, các bạn có thể tham khảo kiến thức cô đọng nhất:

Ôn tập lý thuyết thì quá khứ hoàn thành
Ôn tập lý thuyết thì quá khứ hoàn thành

Xem thêm các J88a1 đặc quyền hội viên Vip khác trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh:

2. Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành

Việc luyện tập đều đặn sau khi học lý thuyết sẽ giúp bạn hiểu bài nhanh hơn và cải thiện kỹ năng làm bài đáng kể. Dưới đây là những dạng bài thường gặp trong các bài kiểm tra và đề thi:

  • Chọn đáp án đúng trong A, B, C hoặc D
  • Sắp xếp các từ để hoàn thành câu

Exercise 1: Choose the correct answer A, B, C or D

(Bài tập 1: Chọn đáp án đúng trong A, B, C hoặc D)

Chọn đáp án đúng ABCD
Chọn đáp án đúng ABCD

1. Jim ………. the ocean before he moved to Phan Thiet.

  • A. had never seen
  • B. never seen
  • C. have never seen
  • D. had never saw

2. The teacher ………. out when I arrived in the classroom.

  • A. goes
  • B. have gone
  • C. has gone
  • D. had gone

3. I ………. my files before the power went out in the computer lab.

  • A. had save
  • B. have saved
  • C. had saved
  • D. saved

4. When Timmy arrived, everyone ………. the test.

  • A. had already started
  • B. have already started
  • C. starts
  • D. already starting

5. Kathy ………. all her furniture before she moved to Japan.

  • A. have sold
  • B. had sold
  • C. had sell
  • D. sells

6. Julia ………. her homework already by the time her friends came over.

  • A. finishes
  • B. had finished
  • C. has finished
  • D. have finished

7. They ………. a little Spanish before they went to Mexico.

  • A. learn
  • B. had learned
  • C. had learn
  • D. have learned

8. Lily ………. an Australian until she met John.

  • A. had never met
  • B. have never met
  • C. never met
  • D. never have met

9. They ………. such majestic mountains before they visited Mont Blanc.

  • A. never seen
  • B. had never seen
  • C. never have seen
  • D. never saw

10. ………. been to Hong Kong before your trip last summer?

  • A. Have you ever
  • B. You had
  • C. Had ever you
  • D. Had you 

11. When Helen arrived at the theatre, the film ………. (start).

  • A. had start
  • B. have started
  • C. started
  • D. had already started

12. Kevin  ………. (live) in China for 3 years before he went to Vietnam.

  • A. had live
  • B. have lived
  • C. had lived
  • D. living

13. After Hoa ………. (eat) the cake, she began to feel sick.

  • A. had eaten
  • B. ate
  • C. had eat
  • D. have eaten

14. If my friend ………. (listen) to me, she would have got the job.

  • A. had listened
  • B. listened
  • C. had listen
  • D. have listened

15. My boyfriend didn’t arrive until I ………. (leave).

  • A. had left
  • B. have left
  • C. left
  • D. have left

16. After they ………. (finish) lunch, they went out.

  • A. finished
  • B. had finished
  • C. have finished
  • D. were finishing 

17. The tree was dead because it ………. (be) arid all summer.

  • A. being
  • B. is
  • C. had been
  • D. have been

18. I ………. (meet) him somewhere before.

  • A. met
  • B. had met
  • C. had meet
  • D. have met

19. They were late for the flight because they ………. (forget) their passports.

  • A. was forgot
  • B. had forgotten
  • C. was forgotten
  • D. forgot

20. She told me she ………. (study) a lot before the exam.

  • A. had study
  • B. studied
  • C. had studied
  • D. have studied

21. I was sure that I ………. the place before.

  • A. had seen
  • B. have seen
  • C. had saw
  • D. seen

22. By the time I got home, my sister ………. dinner.

  • A. already cooked
  • B. cooked
  • C. had already cooks
  • D. had already cooked

23. They ………. their homework before the teacher arrived.

  • A. finished
  • B. have finished
  • C. had finished
  • D. finish

24. He ………. the book he borrowed from the library.

  • A. returned
  • B. had returned
  • C. returns
  • D. return

25. She ………. her keys before she left the house.

  • A. found
  • B. had found
  • C. finds
  • D. find

26. We ………. the movie before it started raining.

  • A. watched
  • B. have watched
  • C. had watched
  • D. watch

27. If John ………. better, he might have won.

  • A. had played
  • B. would have play
  • C. has played
  • D. plays

28. By the time they got to the airport, the flight ……….

  • A. departs
  • B. departed
  • C. had departed
  • D. depart

29. She ………. the book she had been searching for.

  • A. finds
  • B. found
  • C. had found
  • D. find

30. He ………. his goal and was proud of his achievement.

  • A. reaches
  • B. reach
  • C. had reached
  • D. reaching

Hướng dẫn: Để làm được bài tập này, chúng ta cần nắm rõ kiến thức về thì quá khứ hoàn thành, bao gồm công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết. Sau đó bạn chỉ cần xác định được ngữ cảnh là có thể dễ dàng chọn đáp án đúng.

Đáp ánGiải thích
1. A. had never seen– Câu có hai hành động trong quá khứ: “Jim moved to Phan Thiet” và “Jim had never seen the ocean”. Hành động “chưa từng thấy biển” xảy ra trước hành động “chuyển đến Phan Thiết”, nên phải dùng thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc: had + V3/ed → “had seen”. Có thêm “never” để diễn tả “chưa từng”.
– Đáp án D sai vì sau “had” phải dùng V3 “seen”, không dùng V2 “saw”.
2. D. had gone– Khi “tôi đến lớp học”, J88 là nhà cái uy tín hàng đầu thuộc tập đoàn ABCVIP đã ra ngoài trước đó rồi. Trong câu có hai hành động quá khứ, hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành → “had gone out”.
– Đáp án C “has gone” là hiện tại hoàn thành nên không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ “when I arrived”.
3. C. had saved– Việc “lưu file” xảy ra trước việc “mất điện”. Vì vậy hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành. Cấu trúc đúng là: had + V3 → “had saved”.
– Đáp án A “had save” sai vì sau “had” phải dùng quá khứ phân từ (V3).
4. A. had already started– Khi Timmy đến thì mọi người đã bắt đầu làm bài kiểm tra rồi. “Already” thường dùng trong các thì hoàn thành để nhấn mạnh hành động đã xảy ra trước đó. Hành động “start the test” xảy ra trước “Timmy arrived” nên dùng quá khứ hoàn thành.
5. B. had sold– Kathy đã bán hết đồ nội thất trước khi cô ấy chuyển đến Nhật Bản. Hành động “sell” xảy ra trước “moved”, nên dùng quá khứ hoàn thành. “Sold” là V3 của “sell”.
6. B. had finished– “By the time” là dấu hiệu rất phổ biến của thì quá khứ hoàn thành. Khi bạn bè đến chơi thì Julia đã hoàn thành bài tập trước đó rồi. Vì vậy dùng “had finished”.
7. B. had learned– Họ đã học một ít tiếng Tây Ban Nha trước khi đến Mexico. Có hai hành động trong quá khứ và hành động học xảy ra trước, nên dùng quá khứ hoàn thành.
8. A. had never met– Lily chưa từng gặp người Úc nào trước khi gặp John. “Never” diễn tả trải nghiệm chưa từng có trước một thời điểm trong quá khứ, nên dùng “had never met”.
9. B. had never seen– Họ chưa từng nhìn thấy những ngọn núi hùng vĩ như vậy trước chuyến đi đến Mont Blanc. Vì đây là trải nghiệm xảy ra trước một hành động quá khứ khác nên dùng quá khứ hoàn thành.
10. D. Had you– Đây là câu hỏi ở thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc câu hỏi: Had + subject + V3/ed…? → “Had you been to Hong Kong before your trip last summer?” Đáp án C sai trật tự từ vì “ever” phải đứng sau chủ ngữ: “Had you ever been…?”
11. D. had already started– Khi Helen đến rạp thì bộ phim đã bắt đầu trước đó rồi. “Already” nhấn mạnh bộ phim đã chiếu trước khi cô ấy đến. Vì vậy dùng quá khứ hoàn thành.
12. C. had lived– Kevin đã sống ở Trung Quốc 3 năm trước khi đi Việt Nam. Hành động “lived in China” xảy ra trước “went to Vietnam”, nên dùng “had lived”.
13. A. had eaten– Sau khi Hoa ăn bánh thì cô ấy cảm thấy khó chịu. Hành động ăn bánh xảy ra trước hành động cảm thấy mệt nên dùng quá khứ hoàn thành. “Eaten” là V3 của “eat”.
14. A. had listened– Đây là câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả điều không có thật trong quá khứ. Cấu trúc: If + S + had + V3, S + would have + V3. Vì vậy phải dùng “had listened”.
15. A. had left– Bạn trai đến sau khi “tôi đã rời đi”. Hành động “leave” xảy ra trước nên dùng quá khứ hoàn thành → “had left”.
16. B. had finished– Sau khi họ ăn trưa xong, họ đi ra ngoài. Hành động “finish lunch” hoàn thành trước hành động “went out”, nên dùng quá khứ hoàn thành.
17. C. had been– Cái cây chết vì nó đã ở trong tình trạng khô cằn suốt mùa hè. “Had been” diễn tả trạng thái kéo dài trước một thời điểm trong quá khứ.
18. B. had met– Từ “before” cho thấy việc gặp người đó đã xảy ra trước một mốc quá khứ khác. Vì vậy dùng quá khứ hoàn thành → “had met”.
19. B. had forgotten– Họ bị trễ chuyến bay vì đã quên hộ chiếu trước đó. Hành động “quên hộ chiếu” là nguyên nhân xảy ra trước kết quả “late for the flight”, nên dùng quá khứ hoàn thành.
20. C. had studied– Cô ấy nói rằng cô ấy đã học rất nhiều trước kỳ thi. Việc học diễn ra trước kỳ thi nên dùng quá khứ hoàn thành → “had studied”.
21. A. had seen– “I was sure” là một mốc trong quá khứ. Việc “đã thấy nơi đó trước đây” xảy ra trước mốc này nên dùng quá khứ hoàn thành.
22. D. had already cooked– Khi tôi về nhà thì chị gái đã nấu bữa tối xong rồi. “By the time” là dấu hiệu quen thuộc của thì quá khứ hoàn thành.
– Đáp án C sai vì sau “had already” phải dùng V3 “cooked”, không dùng “cooks”.
23. C. had finished– Họ đã hoàn thành bài tập trước khi J88 là nhà cái uy tín hàng đầu thuộc tập đoàn ABCVIP đến. Hành động hoàn thành bài tập xảy ra trước nên dùng “had finished”.
24. B. had returned– Anh ấy đã trả cuốn sách mượn từ thư viện trước một thời điểm trong quá khứ được ngầm hiểu trong câu. Vì vậy dùng quá khứ hoàn thành.
25. B. had found– Cô ấy tìm thấy chìa khóa trước khi rời khỏi nhà. Hành động “found” xảy ra trước “left”, nên dùng quá khứ hoàn thành.
26. C. had watched– Chúng tôi đã xem phim trước khi trời bắt đầu mưa. Hành động xem phim xảy ra trước hành động trời mưa, nên dùng quá khứ hoàn thành.
27. A. had played– Đây là câu điều kiện loại 3. Mệnh đề “if” phải dùng quá khứ hoàn thành: If + S + had + V3 → “had played”.
28. C. had departed– Khi họ đến sân bay thì chuyến bay đã cất cánh rồi. Hành động “departed” xảy ra trước “got to the airport”, nên dùng quá khứ hoàn thành.
29. C. had found– Cô ấy đã tìm thấy quyển sách mà cô ấy tìm kiếm trước đó. Hành động tìm thấy xảy ra sau quá trình tìm kiếm nhưng trước một mốc quá khứ khác, nên dùng “had found”.
30. C. had reached– Anh ấy đã đạt được mục tiêu trước khi cảm thấy tự hào về thành tựu của mình. Hành động “reached his goal” xảy ra trước “was proud”, nên dùng quá khứ hoàn thành.

Xem thêm: Chương trình J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh THCS – Luyện thi chứng chỉ quốc tế dành cho học sinh cấp 2

Exercise 2: Choose the correct verb form to complete the sentence

(Bài tập 2: Chọn dạng đúng của động từ để hoàn thành câu)

Chọn dạng đúng của động từ để hoàn thành câu
Chọn dạng đúng của động từ để hoàn thành câu

1. I had already finished my homework before my parents came/ had come home.

2. She had visited/ has visited Paris twice before she turned 25.

3. They had never seen/ have never seen such a beautiful sunset before that evening.

4. I would be rich now if I worked/ had worked harder in the past.

5. By the time I arrived/ had arrived, they had already left the party.

6. The movie had already started/ already started when we got to the cinema.

7. Joe had eaten dinner before he went/ had gone to the gym.

8. By the time Amanda reached/ had reached the station, the train had already departed.

9. The team had won/ have won five consecutive matches before their first loss.

10. She had been studied/ had studied French for three years before she moved to France.

Hướng dẫn: Để làm được bài tập này, chúng ta cần nắm rõ kiến thức về thì quá khứ hoàn thành, bao gồm công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết. Sau đó bạn chỉ cần xác định được ngữ cảnh là có thể dễ dàng chọn đáp án đúng: Câu có 2 hành động xảy ra trong quá khứ, hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn.

E.g: Yesterday, I had had lunch before I went out with you. (Hôm qua tôi đã ăn trưa trước khi đi chơi với bạn.) => Ăn trưa – quá khứ hoàn thành; đi chơi – quá khứ đơn.

Đáp án Giải thích
1. came– Trong câu đã có động từ ở thì quá khứ hoàn thành là “had already finished”. Hành động “làm xong bài tập” xảy ra trước, còn hành động “bố mẹ về nhà” xảy ra sau trong quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn → “came”. Không dùng “had come” vì trong câu không cần hai hành động cùng dùng quá khứ hoàn thành.
2. had visited– Câu có mốc thời gian quá khứ là “before she turned 25”. Hành động “đã đến Paris hai lần” xảy ra trước thời điểm cô ấy 25 tuổi nên dùng quá khứ hoàn thành → “had visited”. Không dùng “has visited” vì hiện tại hoàn thành không đi với mốc thời gian quá khứ cụ thể.
3. had never seen– “Before that evening” cho thấy đây là một trải nghiệm xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ. Vì vậy dùng quá khứ hoàn thành → “had never seen”.
– Đáp án “have never seen” là hiện tại hoàn thành nên không phù hợp với mốc quá khứ “that evening”.
4. had worked– Đây là câu điều kiện loại 3 dùng để nói về điều không có thật trong quá khứ. Cấu trúc: If + S + had + V3, S + would have + V3 hoặc kết quả ở hiện tại như câu này: “would be rich now”. Vì vậy phải dùng “had worked”.
5. arrived– Câu đã có một hành động ở quá khứ hoàn thành là “they had already left”. Hành động xảy ra sau trong quá khứ sẽ dùng quá khứ đơn → “arrived”. Không dùng “had arrived” vì không cần hai mệnh đề cùng ở quá khứ hoàn thành.
6. had already started– Bộ phim bắt đầu trước khi “we got to the cinema”. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành → “had already started”. “Already” thường đứng giữa “had” và động từ chính để nhấn mạnh hành động đã xảy ra rồi.
7. went– Trong câu, “Joe had eaten dinner” là hành động xảy ra trước. Sau đó Joe mới đi tập gym nên hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn → “went”. Không dùng “had gone” vì chỉ cần một hành động dùng quá khứ hoàn thành để thể hiện thứ tự thời gian.
8. reached– Hành động “the train had already departed” xảy ra trước, còn Amanda đến ga sau nên dùng quá khứ đơn → “reached”. Đây là cấu trúc thường gặp: hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
9. had won– Đội bóng đã thắng 5 trận liên tiếp trước thất bại đầu tiên của họ. Vì hành động chiến thắng xảy ra trước mốc quá khứ “their first loss”, nên dùng quá khứ hoàn thành → “had won”.
10. had studied– Cấu trúc đúng của quá khứ hoàn thành là had + V3/ed. “Studied” là V3 của “study”. Câu diễn tả cô ấy đã học tiếng Pháp trong 3 năm trước khi chuyển đến Pháp nên dùng “had studied”.
– Đáp án “had been studied” sai vì đó là cấu trúc bị động, không phù hợp nghĩa của câu.

Xem thêm các dạng bài tập khác:

Exercise 3: Choose the correct answer A, B, C or D

(Bài tập 3: Chọn đáp án đúng trong A, B, C hoặc D)

Chọn đáp án đúng với ABCD
Chọn đáp án đúng với ABCD

1. We ………. (cycle) all afternoon so their legs were sore in the evening.

  • A. had been cycle
  • B. had been cycling
  • C. had cycled
  • D. had been cycled

2. I ………. (not/ work) much all day; so I wasn’t tired and went to the pub last night.

  • A. had not been working
  • B. had worked
  • C. had not worked
  • D. had not been worked

3. The kids were very tired in the evening because they ………. (help) on the farm all day.

  • A. had been helped
  • B. had been helping
  • C. helped
  • D. help

4. Before she ………. (listen) to music last night, she ………. (do) her homework.

  • A. listened – had been doing
  • B. listened – had done
  • C. listens – had did
  • D. listened – done

5. Phương caught the flu because he ………. (walk) in the rain too long.

  • A. had been walking
  • B. had walked
  • C. had walk
  • D. had walking

6. ………. (Amy/ learn) Chinese before she went to Beijing?

  • A. Had Amy learned
  • B. Had Amy been learning
  • C. Had Amy learn
  • D. Amy learned

7. I ………. (get home) before it suddenly began to rain.

  • A. did not get home
  • B. had gone home
  • C. had get home
  • D. get home

8. ………. (where/ Adam/ live) before he moved to the US?

  • A. Where did Adam live
  • B. Where had Adam lived
  • C. Where had Adam live
  • D. Where Adam had lived

9. When Linda called, I (already/ go) to bed.

  • A. had gone already 
  • B. already had gone
  • C. had already gone
  • D. gone had already

10. ………. (you/ call) her before you came here?

  • A. Had called you
  • B. Had you called 
  • C. Did you call
  • D. Do you call

Hướng dẫn: Để làm được bài tập này, ta cần hiểu rõ kiến thức về các thì quá khứ, rồi sau đó thực hiện xác định ngữ cảnh để lựa chọn đáp án đúng.

E.g.:

  • Yesterday, I had had lunch before I went out with you. (Hôm qua tôi đã ăn trưa trước khi đi chơi với bạn.) => ăn trưa – quá khứ hoàn thành; đi chơi – quá khứ đơn
  • I had been jogging for 30 minutes before it rained. (Tôi đã chạy bộ được 30 phút trước khi trời đổ mưa.) => diễn tả hành động đã và đang diễn ra trong quá khứ, kéo dài cho đến một thời điểm trong quá khứ => Past perfect continuous, nhấn mạnh thời lượng của hành động (duration) hơn là sự hoàn thành (completion).
Đáp ánGiải thích
1. B. had been cycling– Câu diễn tả một hành động kéo dài liên tục trong quá khứ: “đạp xe suốt cả buổi chiều”, và kết quả là “chân họ bị đau vào buổi tối”. Khi muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động trước một thời điểm trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Cấu trúc: had been + V-ing → “had been cycling”.
– Đáp án C “had cycled” vẫn đúng J88a1 đặc quyền hội viên Vip nhưng không nhấn mạnh được quá trình kéo dài liên tục như đề bài muốn.
2. A. had not been working– Câu nhấn mạnh việc “không làm việc nhiều suốt cả ngày”, dẫn đến kết quả là “không mệt”. Đây là hành động kéo dài trong quá khứ nên dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn: had not been working.
– Đáp án C “had not worked” chỉ nhấn mạnh kết quả “không làm”, không diễn tả được tính liên tục của hành động trong suốt cả ngày.
3. B. had been helping– Bọn trẻ rất mệt vì chúng đã giúp việc ở nông trại suốt cả ngày. Câu muốn nhấn mạnh quá trình kéo dài liên tục của hành động “helping on the farm”, nên dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: had been helping.
4. B. listened – had done– Câu có hai hành động trong quá khứ: “làm bài tập” và “nghe nhạc”. Hành động làm bài tập xảy ra trước nên dùng quá khứ hoàn thành → “had done”. Sau đó cô ấy mới nghe nhạc nên dùng quá khứ đơn → “listened”. Đáp án đúng là: listened – had done.
5. A. had been walking– Phương bị cảm cúm vì đã đi bộ dưới mưa quá lâu. Câu nhấn mạnh hành động kéo dài liên tục “walking in the rain too long”, dẫn đến kết quả là bị cúm. Vì vậy dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn → had been walking.
6. A. Had Amy learned– Đây là câu hỏi ở thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc câu hỏi: Had + subject + V3/ed…? → “Had Amy learned Chinese before she went to Beijing?”
– Đáp án B “had been learning” sẽ phù hợp hơn nếu muốn nhấn mạnh quá trình học liên tục, nhưng đề đang hỏi về việc đã học xong/chưa trước khi đi Bắc Kinh nên dùng quá khứ hoàn thành đơn là hợp lý nhất.
7. B. had gone home– Hành động “về nhà” xảy ra trước hành động “trời bắt đầu mưa”. Vì vậy hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành → “had gone home”.
– Đáp án C sai vì sau “had” phải dùng V3 “gone”, không dùng nguyên mẫu “get”.
8. B. Where had Adam lived– Đây là câu hỏi Wh- ở thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc đúng: Wh-word + had + subject + V3…? → “Where had Adam lived before he moved to the US?”
– Đáp án C sai vì sau “had” phải dùng V3 “lived”, không dùng nguyên mẫu “live”.
9. C. had already gone– Khi Linda gọi điện thì “tôi đã đi ngủ rồi”. Hành động “đi ngủ” xảy ra trước hành động “called”, nên dùng quá khứ hoàn thành → “had gone”. Trạng từ “already” thường đứng giữa “had” và động từ chính → “had already gone”.
10. B. Had you called– Đây là câu hỏi ở thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc đúng: Had + subject + V3/ed…? → “Had you called her before you came here?” Vì hành động “gọi cho cô ấy” xảy ra trước hành động “đến đây”, nên dùng quá khứ hoàn thành.

Exercise 4: Choose the correct answer to complete the sentences

(Bài tập 4: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu)

1. beautiful/ such/ seen/ had/ She/ a/ never/ sunset/ before.

  • A. She had seen never such a beautiful sunset before.
  • B. She had never seen such a beautiful sunset before.
  • C. She never had seen such a beautiful sunset before.

2. bed/ gone/ They/ rang./ phone/ the/ the/ had/ to/ when

  • A. They had gone to bed when the phone rang.
  • B. They gone had to bed when the phone rang.
  • C. They gone to bed when the phone had rang.

3. his/ forgotten/ home./ keys/ at/ had/ He

  • A. He had forgotten his keys at home.
  • B. His had forgotten he keys at home.
  • C. He forgotten had forgotten his keys at home.

4. tickets/ canceled/ the/ before/ concert/ was/ had/ already/ booked/ the/ We

  • A. We had already booked the tickets before the concert was canceled.
  • B. We had booked already the tickets before the concert was canceled.
  • C. We booked had already the tickets before the concert was canceled.

5. work/ bed/ had/ I/ my/ worked/ before/ finished/ to.

  • A. I finished my work before I had went to bed.
  • B. I finished had my work before I went to bed.
  • C. I had finished my work before I went to bed.

6. left/ I/ arrived/ office/ had/ already/ She/ the/ when.

  • A. She already left the office when had I arrived.
  • B. She already had left the office when I arrived.
  • C. She had already left the office when I arrived.

7. released/ the/ movie/ theaters/ had/ before/ was/ in/ seen/ it/ They.

  • A. They had seen the movie before it was released in theaters.
  • B. They was seen the movie before it had released in theaters.
  • C. They had released the movie before it seen in theaters.

8. to/ French/ Paris/ traveled/ he/ studied/ before/ years/ had/ for/ two.

  • A. He studied had French for two years before he traveled to Paris.
  • B. He had studied French for two years before he traveled to Paris.
  • C. He studied French for two years before he had traveled to Paris.

9. museum/ closed/ had/ it/ renovations/ visited/ for/ that/ before/ We/ the.

  • A. We visited that museum before it had closed for renovations.
  • B. We had visited that museum before it closed for renovations.
  • C. We had closed that museum before it visited for renovations.

10. thought/ he/ mind./ his/ I/ lost/ had

  • A. I thought he had lost his mind.
  • B. I had lost his thought in mind.
  • C. I had thought he lost his mind.

Đáp ánGiải thích
1. B. She had never seen such a beautiful sunset before.– Đây là câu ở thì quá khứ hoàn thành với cấu trúc: Subject + had + never + V3 + object. “Had never seen” diễn tả trải nghiệm chưa từng có trước một thời điểm trong quá khứ.
– Đáp án A sai vì trạng từ “never” đứng sai vị trí.
– Đáp án C sai trật tự của trợ động từ “had”.
2. A. They had gone to bed when the phone rang.– Câu có hai hành động trong quá khứ: “đi ngủ” và “điện thoại reo”. Hành động “đi ngủ” xảy ra trước nên dùng quá khứ hoàn thành → “had gone”. Hành động “the phone rang” xảy ra sau nên dùng quá khứ đơn.
– Đáp án B sai trật tự từ, còn đáp án C sai vì sau “had” phải dùng V3 “rung” là “rung” → “rung”, không phải “rang”.
3. A. He had forgotten his keys at home.– Cấu trúc đúng của thì quá khứ hoàn thành là: S + had + V3/ed. “Forgotten” là V3 của “forget”.
– Đáp án B sai trật tự từ và thiếu đại từ sở hữu đúng.
– Đáp án C lặp từ “forgotten” không đúng J88a1 đặc quyền hội viên Vip.
4. A. We had already booked the tickets before the concert was canceled.– Hành động “đặt vé” xảy ra trước việc “buổi hòa nhạc bị hủy”, nên dùng quá khứ hoàn thành → “had already booked”. “Already” thường đứng giữa “had” và động từ chính.
– Đáp án B sai vị trí của “already”, còn đáp án C sai trật tự trợ động từ.
5. C. I had finished my work before I went to bed.– Hành động “hoàn thành Đăng Nhập JJ88 Tặng Ngay 88k” xảy ra trước hành động “đi ngủ”, nên dùng quá khứ hoàn thành → “had finished”. Mệnh đề sau “before” dùng quá khứ đơn → “went to bed”.
– Đáp án A sai vì “had went” không đúng; sau “had” phải dùng V3 “gone”.
– Đáp án B sai trật tự từ.
6. C. She had already left the office when I arrived.– Khi “tôi đến” thì cô ấy đã rời văn phòng trước đó rồi. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành → “had already left”. “Already” đứng giữa “had” và động từ chính.
– Đáp án A và B đều sai trật tự từ.
7. A. They had seen the movie before it was released in theaters.– Hành động “xem phim” xảy ra trước thời điểm bộ phim được phát hành ở rạp. Vì vậy dùng quá khứ hoàn thành → “had seen”. Mệnh đề bị động “it was released” ở quá khứ đơn là đúng cấu trúc.
– Đáp án B và C sai cả về J88a1 đặc quyền hội viên Vip lẫn nghĩa câu.
8. B. He had studied French for two years before he traveled to Paris.– Anh ấy đã học tiếng Pháp trong hai năm trước khi đi Paris. Hành động “had studied” kéo dài trước một hành động quá khứ khác nên dùng quá khứ hoàn thành. Mệnh đề sau “before” dùng quá khứ đơn → “traveled”.
9. B. We had visited that museum before it closed for renovations.– Việc “tham quan bảo tàng” xảy ra trước việc “bảo tàng đóng cửa để sửa chữa”, nên dùng quá khứ hoàn thành → “had visited”.
– Đáp án A không sai hoàn toàn về nghĩa nhưng dùng quá khứ hoàn thành cho hành động “closed” khiến câu kém tự nhiên hơn vì hành động đóng cửa xảy ra sau.
10. A. I thought he had lost his mind.– Câu có động từ chính ở quá khứ đơn “thought”. Hành động “mất trí” xảy ra trước thời điểm “tôi nghĩ”, nên dùng quá khứ hoàn thành → “had lost”.
– Đáp án B sai hoàn toàn về trật tự từ và ngữ nghĩa.
– Đáp án C không tự nhiên vì thiếu sự nhất quán về thứ tự thời gian giữa hai hành động.

Xem thêm:

3. Download trọn bộ 129+ bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành

Đi cùng với các câu trắc nghiệm, mình đã soạn thêm 1 bài tập chia động từ phân biệt past perfect và past simple để các bạn có thể rèn luyện nhiều hơn nữa. Nếu bạn vẫn còn muốn “thử sức” thêm, hãy nhấp vào liên kết bên dưới để tải xuống trọn bộ 129+ bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành ngay!

4. Lời kết

Trước khi mình kết thúc bài viết, sau đây là một vài lưu ý nhỏ để các bạn không bị trừ điểm khi làm bài liên quan đến thì quá khứ hoàn thành:

  • Thuộc định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết của các thì quá khứ (quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành, quá khứ hoàn thành tiếp diễn).
  • Học thuộc cách chia động từ ở dạng V3/ -ed (quá khứ phân từ).
  • Xem lại bài mỗi khi làm xong để tránh sai sót, nhất là ở phần trắc nghiệm.
  • Áp dụng thì quá khứ hoàn thành vào đặt câu, hoặc trong J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh hằng ngày cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Để được giải đáp thắc mắc nếu có trong quá trình làm bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành, các bạn hãy để lại bình luận bên dưới. J88 com the gioi đỉnh cao giàu kinh nghiệm tại JJ88a1 giải trí trực tuyến luôn sẵn sàng hỗ trợ giúp bạn học J88a1 đặc quyền hội viên Vip J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh tốt hơn.

Hẹn các bạn ở những bài viết sau!

Tài liệu tham khảo:

  • Past perfect | LearnEnglish: https://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/b1-b2-grammar/past-perfect – Truy cập ngày 08/05/2024
  • Past perfect tense: How to use It, with examples:  https://www.grammarly.com/blog/past-perfect/ – Truy cập ngày 08/05/2024

Trang Jerry

Content Writer

Tốt nghiệp cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh, sở hữu bằng TOEIC 750. Với gần 6 năm kinh nghiệm làm Content Writer trong lĩnh vực giáo dục tại các trung tâm Anh ngữ, luyện thi IELTS và công ty giáo dục …

Bạn còn thắc mắc về kiến thức này?

Hãy để lại bình luận, đội ngũ biên tập viên và cố vấn J88 com the gioi đỉnh cao của JJ88a1 giải trí trực tuyến sẽ giải đáp & giúp bạn hiểu sâu hơn về chủ đề này 😍.

Bình luận


The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

popup chương trình promotion tháng 04

Chinh phục J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh cùng J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh

Hơn 21.220+ J88dlcasino Ho Chi Minh City đã đạt chứng chỉ J88DL Trang chính thức J88 hỗ Chí Minh quốc tế, tự tin J88a1 cá cược trực tuyến và mở rộng cơ hội Link Trang Chủ J88.COM Uy Tín Mới Nhất 2026 – nghề nghiệp. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội!

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng

Thời gian bạn muốn nhận tư vấn:

Sáng:
09h - 10h
10h - 11h
11h - 12h
Chiều:
14h - 15h
15h - 16h
16h - 17h
Tối:
17h - 19h
19h - 20h
20h - 21h